đâu có

đâu có

Đâu có, tôi đã hoàn thành bài tập từ hôm qua rồi.

Định nghĩa
  1. Cụm từ phủ định:
    • Không hề, không phải vậy, không đâu: Dùng để phủ định mạnh mẽ một điều đó, bác bỏ hoàn toàn một nhận định, lời buộc tội hoặc giả định của người khác. Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc không đồng tình.
    • Đâu phải, đâu như vậy: Dùng để phản bác, chỉ ra rằng sự việc không đúng như người đối thoại nghĩ.
dụ sử dụng
  • Dùng để phủ định trực tiếp:
    • "Anh ấy giận em à?" – "Đâu !" (Phủ định ý "giận")
    • Tôi đâu nói dối. Tôi nói sự thật . (Phủ định hành động "nói dối")
  • Dùng để phản bác một nhận định:
    • Đâu dễ vậy! Phải cố gắng nhiều lắm. (Phản bác ý cho rằng việc đó dễ)
    • Đâu phải lúc nào cũng vui vẻ. (Phản bác ý nghĩ rằng lúc nào cũng vui)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đâu đâu": Cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định, thường dùng trong khẩu ngữ.
    • Đâu ai rảnh đi theo dõi cậu đâu. (Nhấn mạnh không ai làm việc đó)
  • "Đâu phải…": Mở đầu cho một lời giải thích, lí lẽ để bác bỏ.
    • Đâu phải tôi không muốn giúp, tôi không thể. (Đưa ra lí do sau khi phủ định)
  • Dùng với ngữ điệu biểu cảm: Ý nghĩa sắc thái phụ thuộc nhiều vào ngữ điệu (ngạc nhiên, tủi thân, bực bội, dỗi).
    • Đâu ! Con đâu dám làm thế với mẹ. (Giọng có thể thể hiện sự thanh minh)
Biến thể từ gần giống
  • Đâu (phó từ): Thường dùng trong câu hỏi phủ định hoặc câu phủ định để nhấn mạnh.
    • Tiền đâu mua? (Lấy đâu ra tiền để mua?)
  • đâu: Đảo trật tự của "đâu ", nghĩa tương tự nhưng thường dùngcuối câu hoặc câu đáp ngắn.
    • "Cậu ăn cơm chưa?" – " đâu." (Chưa ăn)
  • Làm : Cụm từ đồng nghĩa, phủ định sự tồn tại của một sự việc.
    • Làm chuyện đó. (Khẳng định chuyện đó không xảy ra)
Từ đồng nghĩa
  • Không hề: Nhấn mạnh sự phủ định, trang trọng hơn một chút.
  • Làm : Phủ định sự tồn tại hoặc khả năng xảy ra.
  • Làm sao : Dùng để phủ định trong ngữ cảnh thể hiện sự khó tin hoặc không thể.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho cụm từ này trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Đâu vào đấy: Mọi thứ đều ổn thỏa, trật tự. (Lưu ý: Đây một thành ngữ riêng biệt, không phải biến thể của "đâu ").
    • Công việc đã được sắp xếp đâu vào đấy.