đông Tấn tây Tần

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ sự xa cách, chia lìa, mỗi người ở một nơi khác nhau: Thành ngữ này dùng để miêu tả tình trạng hai người (thường những người quan hệ thân thiết) bị chia cắt, ở hai nơi rất xa nhau, giống như người ở nước Tấn phía Đông người ở nước Tần phía Tây thời xưa.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi mỗi đứa một nơi, thật cảnh đông Tấn tây Tần. (Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi mỗi người một nơi, thật cảnh chia lìa xa cách.)
    • Chiến tranh khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh đông Tấn tây Tần. (Chiến tranh khiến nhiều gia đình rơi vào cảnh chia cắt, mỗi người một ngả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương hoặc lối nói mang tính hình tượng, ẩn dụ để diễn tả sự xa cách về địa dẫn đến sự chia ly trong tình cảm, không đơn thuần chỉ khoảng cách.
  • Có thể dùng để nhấn mạnh sự khó khăn trong việc gặp gỡ, sum họp.
Biến thể từ gần giống
  • Chia ly: (động từ) hành động phải xa nhau.
  • Biệt ly: (danh từ) sự chia cách, xa nhau (thường mang sắc thái trang trọng, văn chương).
  • Mỗi người một ngả: (thành ngữ) có nghĩa tương tự, chỉ việc mỗi người đi một hướng, một nơi khác nhau.
Từ đồng nghĩa
  • Chia lìa: Xa cách, không cònbên nhau.
  • Xa cách: Ở cách xa nhau về khoảng không gian.
  • Phân tán: Tản ra nhiều nơi khác nhau.
Thành ngữ liên quan
  • Kẻ Bắc người Nam: Chỉ sự xa cách, phân tán về địa (Bắc - Nam).
  • Kẻ chợ người quê: Chỉ sự khác biệt về nơi sống, nhưng ít nhấn mạnh sự chia ly hơn sự khác biệt môi trường.
  1. Kẻnước Tấn (phía Đông) người ở nước Tần (phía Tây), chỉ sự xa cách mỗi người một ngả