đặn

đặn

Cô ấy tập thể dục đặn mỗi sáng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Đều đều, quy luật, không thay đổi: Dùng để miêu tả một nhịp điệu, một hành động hoặc một đặc điểm nào đó lặp lại một cách ổn định, không gián đoạn có thể dự đoán được.
    • Vừa phải, chừng mực: Chỉ sự cân đối, không thái quá, thể hiện sự điều độ.
  2. Phó từ:

    • Một cách đều đặn: Bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức một hành động được thực hiện với sự ổn định liên tục.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Nhịp tim của bệnh nhân rất đặn. (Nhịp tim của bệnh nhân rất đều đặn.)
    • Anh ấy thói quen sinh hoạt rất đặn giờ. (Anh ấy thói quen sinh hoạt rất đúng giờ đều đặn.)
  • Phó từ:

    • ấy tập thể dục đặn mỗi sáng. ( ấy tập thể dục đều đặn mỗi sáng.)
    • Chiếc đồng hồ vẫn chạy rất đặn. (Chiếc đồng hồ vẫn chạy rất đều đặn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói đặn": Nói một cách khéo léo, dịu dàng sức thuyết phục để dỗ dành hoặc thuyết phục ai đó, thường trẻ con hoặc người dễ tin.

    • ngoại biết cách nói đặn để cháu chịu ăn. ( ngoại biết cách nói dịu dàng, khéo léo để cháu chịu ăn.)
  • "Dỗ đặn": Dỗ dành một cách nhẹ nhàng, kiên nhẫn khéo léo.

    • Mẹ phải dỗ đặn mãi con mới chịu ngủ. (Mẹ phải dỗ dành một cách nhẹ nhàng kiên nhẫn mãi con mới chịu ngủ.)
Biến thể từ liên quan
  • Đều đặn (tính từ/phó từ): dạng nhấn mạnh phổ biến hơn của "đặn", cùng nghĩa chỉ sự ổn định, liên tục, quy củ.

    • Công việc của ấy tiến triển đều đặn. (Công việc của ấy tiến triển một cách ổn định.)
  • Điều độ (tính từ): Chỉ sự cân bằng, vừa phải, chừng mực trong sinh hoạt hoặc hành động.

    • Sống điều độ giúp cơ thể khỏe mạnh. (Sống chừng mực giúp cơ thể khỏe mạnh.)
Từ đồng nghĩa
  • Đều: tính chất lặp lại giống nhau, không chênh lệch ( dụ: nhịp đều, bước đều).
  • Ổn định: Không thay đổi, ở trạng thái cân bằng.
  • Nhịp nhàng: nhịp điệu đều đặn hài hòa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại: (Thành ngữ) Ý chỉ cách ứng xử khôn ngoan biết dùng lời lẽ nhẹ nhàng, khéo léo (nói đặn) để dỗ dành trẻ con, dùng lời ngon ngọt để thuyết phục, vỗ về những người cả tin, thiếu hiểu biết. Hàm ý mỗi đối tượng cần một cách tiếp cận phù hợp.
    • Muốn giải quyết êm đẹp, đôi khi phải biết "nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại". (Muốn giải quyết êm đẹp, đôi khi phải biết dùng lời lẽ phù hợp với từng đối tượng.)

Từ có nhắc đến "đặn"