định tính

Học thuật
Thân thiện
định tính

Sự phân tích định tính giúp xác định thành phần hóa học trong mẫu nước.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thuộc về hoặc liên quan đến việc xác định, mô tả bản chất, đặc tính của một sự vật, hiện tượng không dựa trên số lượng hay phép đo đếm cụ thể. Từ này thường được dùng trong nghiên cứu, phân tích để chỉ phương pháp hoặc kết quả tập trung vào chất lượng, đặc điểm, ý nghĩa bên trong.
    • tính chất mô tả, phân loại dựa trên phẩm chất. dụ: một nghiên cứu định tính thường sử dụng các phương pháp như phỏng vấn, quan sát để thu thập dữ liệu dạng mô tả, câu chuyện.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích định tính các cuộc phỏng vấn sâu để tìm hiểu động cơ của người tham gia. (Việc phân tích này tập trung vào nội dung, ý nghĩa thay vì thống kê số lần xuất hiện của một từ khóa.)
    • Phương pháp định tính thường được ưa chuộng trong các ngành khoa học xã hội để khám phá những trải nghiệm chủ quan.
    • Đây chỉ một nhận xét mang tính định tính, chúng ta cần số liệu định lượng để củng cố kết luận.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nghiên cứu định tính" (Qualitative research): Một phương pháp nghiên cứu nhằm thu thập phân tích dữ liệu không phải dạng số (phi số) như lời nói, văn bản, hình ảnh để hiểu sâu về các khái niệm, ý kiến, hoặc trải nghiệm.

    • Luận văn của ấy sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các nhóm thảo luận.
  • "Dữ liệu định tính" (Qualitative data): Loại dữ liệu mô tả đặc điểm hoặc tính chất, không thể đo lường trực tiếp bằng con số.

    • Cảm nhận của khách hàng về sản phẩm một dạng dữ liệu định tính quý giá.
Biến thể từ liên quan
  • Định lượng (tính từ): Trái nghĩa với "định tính", chỉ những liên quan đến số lượng, có thể đo lường, đếm được bằng số.

    • Phân tích định lượng dựa trên các con số thống kê.
  • Định tính học (danh từ, ít dùng): Có thể dùng để chỉ lĩnh vực hoặc phương pháp luận của nghiên cứu định tính.

Từ đồng nghĩa
  • Mang tính mô tả: Nhấn mạnh vào việc mô tả đặc điểm.
  • Phi định lượng: Nhấn mạnh vào đặc điểm không dựa trên số đo.
  • Chất lượng (trong một số ngữ cảnh cụ thể, dụ: "phân tích chất lượng").
Các cụm từ liên quan
  • Phân tích định tính: Quá trình xử lý, diễn giải dữ liệu định tính để rút ra ý nghĩa, chủ đề hoặc mô hình.

    • Công việc phân tích định tính đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về bối cảnh.
  • Phương pháp định tính: Chỉ tập hợp các kỹ thuật được sử dụng để thu thập phân tích dữ liệu định tính.

    • Phỏng vấn bán cấu trúc một phương pháp định tính phổ biến.
Thành ngữ/Cách diễn đạt liên quan
  • "Đánh giá định tính": Sự đánh giá dựa trên các tiêu chí về chất lượng, phẩm chất thay vì điểm số hay số lượng cụ thể.
    • Giảng viên đưa ra đánh giá định tính về khả năng tư duy phản biện của sinh viên thông qua bài luận.
định tính

Sự phân tích định tính giúp xác định thành phần hóa học trong mẫu nước.

  1. tt. (H. định: cố định; tính: tính chất) Xét về mặt biến hoá tính chất không xét về mặt số lượng: Sự phân tích định tính.