Am Hán chùa Lương

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Từ chỉ chung các am thờ đạo thần tiên thời Hán Đế các chùa thờ Phật thời Lương Đế: Cụm từ này dùng để gọi tên chung cho hai loại công trình tôn giáo được xây dựng rầm rộ dưới thời hai vị hoàng đế này.
    • Ẩn dụ cho những hủ tục mê tín các giáo nương theo đó phát sinh: "Am Hán chùa Lương" thường được dùng với nghĩa bóng, chỉ trích những tập tục mê tín dị đoan các giáo phái không chính thống lợi dụng lòng tin để phát triển.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sử sách chép rằng "Am Hán chùa Lương" mọc lên khắp nơi dưới thời hai vị vua ấy. (Sách sử ghi lại rằng các am đạo chùa chiền mọc lên khắp nơi dưới thời hai vị vua đó.)
    • Những hủ tục ấy chẳng khác nào "Am Hán chùa Lương", chỉ làm hao tổn của cải mê hoặc lòng người. (Những tập tục lạc hậu ấy giống như các am chùa mê tín thời xưa, chỉ làm tiêu hao tài sản làm mê muội con người.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một thành ngữ tính phê phán: Cụm từ thường xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc lời nói mang tính chất cảnh tỉnh, phê bình hiện tượng mê tín, tốn kém vào những việc vô ích.
    • Việc xây dựng quá nhiều đền miếu không cần thiếtđịa phương bị các nhà nho lên án "Am Hán chùa Lương" của thời hiện đại.
  • Chỉ sự lãng phí, phô trương hình thức trong tín ngưỡng: Nhấn mạnh vào mặt tiêu cực sự phô trương, xa hoa lãng phí sức người, sức của vào các công trình tôn giáo.
Biến thể từ gần giống
  • Hủ tục (danh từ): những tập quán, lề thói đã kỹ, lạc hậu, cần được xóa bỏ.
  • Mê tín dị đoan (cụm danh từ): tin vào những điều mơ hồ, không cơ sở khoa học, thường mang lại tác hại.
  • giáo (danh từ): những giáo phái sai lầm, không chính thống, hại cho cá nhân xã hội.
Từ đồng nghĩa
  • Mê tín: (danh từ) lòng tin mù quáng, thiếu cơ sở vào những điều huyền bí, thần linh.
  • Dị đoan: (danh từ) những điều tin tưởng kỳ quái, lệch lạc, trái với lẽ thường.
Nguồn gốc bối cảnh lịch sử
  • Thời Hán Đế (nhà Hán, Trung Quốc): Vị hoàng đế này rất sùng tín đạo thần tiên, cho xây dựng nhiều đền đài, am miếu để cầu mong trường sinh bất tử.
  • Thời Lương Đế (nhà Lương, thời Nam Bắc triều): Vị hoàng đế này ban đầu trọng Nho giáo, nhưng sau chuyển sang sùng Phật, cho xây dựng rất nhiều chùa chiền nguy ngakinh đô, tiêu tốn nhiều công của.
  • Ý nghĩa phê phán: Cụm từ ra đời từ sự phê phán của các sử gia nhà nho đối với hai hiện tượng này, coi đó biểu hiện của sự mê tín, lãng phí, mảnh đất cho các tà thuyết nảy nở. Việc Hàndâng biểu can ngăn vua Đường không nên rước xương Phật ( lợi) cũng nằm trong tinh thần bài xích "Am Hán chùa Lương".
  1. Chữ gọi chung những am đạo thờ thần tiên thời Hán đế những chùa thờ phật thời Lương Đế, từ này dùng chỉ những lề thói mê tín, những giáo nhờ thế mà dấy lên
  2. Thông chí: Hán đế rất tin đạo thần tiên, chuộng việc xây dựng các đền đài. Còn Lương Đế ban đầu trọng Nho, về sau lại sùng Phật, cho xây dựng rất nhiều chùakinh. Đương thời đã nhiều người dân biểu can ngăn
  3. Xem Phật biểu họ Hàn