An Giang

Học thuật
Thân thiện
An Giang

An Giang là một tỉnh nổi tiếng với những cánh đồng lúa xanh mướt và hệ thống kênh rạch chằng chịt.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một tỉnh thuộc vùng Tây Nam Bộ của Việt Nam: "An Giang" một đơn vị hành chính cấp tỉnh, nằmkhu vực biên giới phía Tây Nam của đất nước, tiếp giáp với Vương quốc Campuchia.
Thông tin chi tiết
  • Vị trí địa : Tỉnh nằmphía tây Nam Bộ, đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia.
  • Diện tích: 3.424 km².
  • Dân số: Theo số liệu tham khản năm 1994, dân số khoảng 1.970,7 nghìn người, với thành phần các dân tộc chính gồm: người Kinh, người Khơme (chiếm khoảng 5%), người Chăm (khoảng 1%) người Hoa (khoảng 1,5%).
  • Địa hình: Đa dạng, bao gồm:
    • Vùng đồi núiphía tây bắc.
    • Vùng trũng phèn thuộc các huyện như Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn.
    • Vùng đồng bằngphía đông.
    • các ngọn núi như núi , núi Rồng (với độ cao 716m).
  • Khí hậu: Thuộc loại hình khí hậu cận xích đạo gió mùa. Đặc trưng bởi mùa nước nổi (mùa ) diễn ra từ khoảng tháng 6 đến tháng 12 hàng năm.
  • Hệ thống sông ngòi: Phong phú, với các sông lớn chảy qua:
    • Sông Công sông Tiền chảy dọc theo địa giới phía đông của tỉnh.
    • Sông Hậu chảy giữa tỉnh.
    • Ngoài ra còn mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • An Giang một tỉnh vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng.
    • Du lịch An Giang thu hút khách bởi cảnh quan thiên nhiên các lễ hội văn hóa đặc sắc.
    • Lúa gạo từ An Giang chất lượng rất tốt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Về An Giang": chỉ việc di chuyển hoặc quay trở lại địa bàn tỉnh An Giang.
    • Cuối tuần này tôi sẽ về An Giang thăm gia đình.
  • "Con người An Giang": chỉ tập thể, tính cách hoặc phẩm chất đặc trưng của người dân sinh sốngtỉnh An Giang.
    • Con người An Giang chất phác hiếu khách.
Biến thể từ liên quan
  • Tỉnh An Giang: Cách gọi đầy đủ, nhấn mạnh đơn vị hành chính.
  • An Giang province: Tên gọi trong tiếng Anh.
  • Người An Giang: Chỉ công dân sinh sống tại tỉnh An Giang.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Tỉnh biên giới Tây Nam: Cách gọi phiếm chỉ dựa trên vị trí địa .
  • Vùng đất Thất Sơn: Tên gọi gắn liền với khu vực Bảy Núi huyền thoại thuộc địa phận tỉnh.
Thành ngữ / Cụm từ liên quan
  • "Chợ nổi An Giang": chỉ hệ thống chợ trên sông đặc trưng của vùng sông nước miền Tây, trong đó An Giang.
  • "Lễ hội Chúa Xứ An Giang": chỉ lễ hội văn hóa tín ngưỡng nổi tiếng diễn ra tại Miếu Chúa Xứ núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
    • Lễ hội Chúa Xứ An Giang thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.
An Giang

An Giang là một tỉnh nổi tiếng với những cánh đồng lúa xanh mướt và hệ thống kênh rạch chằng chịt.

  1. Tỉnhphía tây Nam Bộ, giáp Cămpuchia. Diện tích 3424 km2. Số dân 1970,7 nghìn (1994), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme (5%), Chăm (1%), Hoa (1,5%). Địa hình vùng đồi núiphía tây bắc, chuyển sang vùng trũng phèn thuộc các huyện Tịnh Biên, Tri Tồn, Thoại Sơn, rồi sang vùng đồng bằngphía đông. núi , núi Rồng (cao 716 m). Khí hậu cận xích đạo gió mùa, mùa nước nổi tháng 6-12. Sông Công, sông Tiền chảy dọc địa giới phía đông của tỉnh, sông Hậu chảy giữa tỉnh, ngoài ra còn rất nhiều kênh rạch