Bá Đạo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tên tự của Đặng Di, một vị quan thời Tấn: "Bá Đạo" là tên tự của Đặng Di, người đất Thương Lăng, nổi tiếng là một vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân.
- Biểu tượng của sự hy sinh cao cả vì đạo nghĩa: Tên này gắn liền với câu chuyện ông phải lựa chọn hy sinh con đẻ để cứu cháu (con của người em đã mất) trong cơn nguy biến, thể hiện đạo lý "không để tuyệt tự" của người em.
Tính từ (nghĩa phái sinh hiện đại):
- Vượt trội hơn hẳn, đáng kinh ngạc: Trong ngôn ngữ hiện đại, "bá đạo" thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ sự vượt trội, xuất sắc đến mức áp đảo, khó ai sánh bằng.
- Ngang ngược, lấn át (theo nghĩa tiêu cực): Đôi khi từ này cũng mang sắc thái chỉ sự ngang ngược, dùng sức mạnh hoặc ưu thế để áp chế người khác.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa gốc):
- Sử sách còn ghi lại câu chuyện cảm động về Đặng Bá Đạo. (Sử sách còn ghi lại câu chuyện cảm động về Đặng Bá Đạo.)
- "Thiên đạo vô tri sử Đặng Bá Đạo vô nhi" là lời than tiếc cho số phận của ông. ("Đạo trời không còn khiến Đặng Bá Đạo không con" là lời than tiếc cho số phận của ông.)
Tính từ (nghĩa hiện đại):
- Chiếc xe đó có thiết kế quá bá đạo! (Chiếc xe đó có thiết kế quá xuất sắc/ấn tượng!)
- Hắn ta cư xử rất bá đạo, chẳng coi ai ra gì. (Hắn ta cư xử rất ngang ngược, chẳng coi ai ra gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Bá đạo học đường": Cụm từ dùng trong văn hóa đại chúng, chỉ một học sinh có ảnh hưởng hoặc sức mạnh áp đảo trong trường học, thường xuất hiện trong tiểu thuyết, phim ảnh.
- Nhân vật chính trong bộ truyện đó là một kiểu "bá đạo học đường". (Nhân vật chính trong bộ truyện đó là một kiểu "bá đạo học đường".)
Dùng như một thán từ biểu cảm: Trong khẩu ngữ, đôi khi được dùng độc lập như một lời cảm thán về sự xuất sắc hoặc ngang ngược.
- Bá đạo! Anh ta đã phá kỷ lục thế giới! (Xuất sắc quá! Anh ta đã phá kỷ lục thế giới!)
Biến thể và từ gần giống
Bá chủ (danh từ): Kẻ thống trị, người đứng đầu và có quyền lực tối cao trong một lĩnh vực, khu vực.
- Công ty đó là bá chủ trong ngành công nghệ. (Công ty đó là bá chủ trong ngành công nghệ.)
Hùng bá (tính từ): Mạnh mẽ và có sức áp chế.
- Độc tài (tính từ): Chuyên quyền, độc đoán (mang nghĩa tiêu cực rõ hơn).
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa tích cực (vượt trội): Xuất chúng, đỉnh cao, khủng (tiếng lóng), số một.
- Nghĩa tiêu cực (ngang ngược): Hống hách, ngang tàng, độc đoán, chuyên quyền.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Không có cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "bá đạo" trong tiếng Việt.
Thành ngữ liên quan
- "Bá đạo vô nhi": Thành ngữ gốc từ câu chuyện về Đặng Bá Đạo, ý chỉ sự trớ trêu, oan nghiệt của số phận (khiến người có đạo đức lại không có con nối dõi).
- Câu chuyện của ông ấy khiến người ta không khỏi nghĩ đến cảnh "bá đạo vô nhi". (Câu chuyện của ông ấy khiến người ta không khỏi nghĩ đến cảnh "bá đạo vô nhi".)
- Tên tự của Đặng Di, người đất Thương Lăng đời Tấn
- Thông Chí: Khi ông giữ chức Thái thú đất Hà Đông, một năm có biến ông phải đưa cả vợ con và đứa cháu (con người em đã chết, để lại ông nuôi) chạy trốn. Giữa đường gặp bọn cướp lấy hết cả xe ngựa, vợ chồng phải đi bộ thay nhau gánh các thứ còn lại, kể con và đứa cháu. Khi gánh chạy sang sông, ông liệu không thể nào bảo toàn được cả con và cháu mới nói với vợ rằng: "Em ta chết sớm, chỉ có một đứa con, lý không thể để tuyệt, ta phải bỏ con lại, may mà sống, chúng ta còn có thể có con khác." Vợ khóc mà nghe theo. Khi chạy đến đất Giang Đông, ông được cử làm Thái Thú Ngô quận. ông làm quan nổi tiếng thanh liêm, một lòng lo việc chung nên rất được lòng dân. ông từ khi bỏ con đem cháu chạy trốn, vợ không chữa đẻ gì nửa, cho đến lúc chết vẫn không có con nối dõi. Người đương thời có ý thương ông mà có câu rằng: "Thiên đạo vô tri sử Đặng Bá Đạo vô nhi" (Đạo trời không còn khiến Đặng Bá Đạo không con)