Bám thằng có tóc, ai bám thằng trọc đầu
Direct English translation
Cling to the one with hair; who clings to the bald-headed one?
Equivalent English version
It is easy to get help from the rich
Giải thích tiếng Việt
Chỉ thói đời hay bám riết, đòi hỏi hoặc lợi dụng những người có tiền của, thế lực hay khả năng đáp ứng, chứ không ai nhắm vào kẻ trắng tay. Cách nói dùng từ “bám” nhấn mạnh sự đeo theo, dựa dẫm để kiếm lợi.
English explanation
Refers to the tendency to latch onto, press, or exploit those who have means or resources, rather than those who have nothing. In this variant, the wording emphasizes sticking to someone for advantage.
Variants
- Róc thằng có tóc, ai róc thằng trọc đầu
- Cứ người có tóc, ai cứ người trọc đầu
- Nắm thằng có tóc, chứ ai nắm thằng trọc đầu
- Nắm thằng có tóc chứ ai nắm thẳng trọc đầu
- Cứ người có tóc, không cứ người trọc đầu
- Cứ người chùng tóc, chẳng ai cứ người trọc đầu
- Nắm người có tóc, ai nắm kẻ trọc đầu
- Róc thẳng có tóc, ai róc thằng trọc đầu
- Xử người có tóc không ai xử người trọc đầu
- Bắt người có tóc chẳng ai bắt người trọc đầu
- Cứ người có tóc chẳng ai cứ người trọc đầu