Bình Định Vương

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tước hiệu của Lợi trong giai đoạn đầu khởi nghĩa chống quân Minh: "Bình Định Vương" tước hiệu do nghĩa quân Lam Sơn tôn phong cho Lợi, thể hiện sứ mệnh bình định thiên hạ, dẹp loạn.
    • Một giai đoạn trong sự nghiệp của vị vua sáng lập nhà Hậu : Danh hiệu này đánh dấu thời kỳ Lợi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa với tư cách thủ lĩnh tối cao của nghĩa quân, trước khi lên ngôi hoàng đế.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Lợi xưng hiệu Bình Định Vương tại điện Kính Thiên. ( Lợi xưng hiệu Bình Định Vương tại điện Kính Thiên.)
    • Dưới danh hiệu Bình Định Vương, ông đã lãnh đạo nghĩa quân giành nhiều thắng lợi quan trọng. (Dưới danh hiệu Bình Định Vương, ông đã lãnh đạo nghĩa quân giành nhiều thắng lợi quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời kỳ Bình Định Vương": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn Lợi lãnh đạo khởi nghĩa với tước hiệu này, trước khi thành lập vương triều.
    • Chiến lược quân sự trong thời kỳ Bình Định Vương rất linh hoạt sáng tạo. (Chiến lược quân sự trong thời kỳ Bình Định Vương rất linh hoạt sáng tạo.)
Biến thể từ liên quan
  • Thái Tổ (Danh từ riêng): Miếu hiệu của Lợi sau khi lên ngôi hoàng đế, sáng lập nhà Hậu .
  • Lợi (Danh từ riêng): Tên thật của vị anh hùng, người được tôn làm Bình Định Vương sau Thái Tổ.
Từ đồng nghĩa
  • Chủ tướng Lam Sơn: Cách gọi khác chỉ Lợi trong vai trò lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn.
  • Anh hùng dân tộc: Danh hiệu chung, nhưng trong bối cảnh lịch sử này thường để chỉ Lợi.
Thành ngữ liên quan
  • "Bình định thiên hạ": Hành động dẹp yên loạn lạc, mang lại thái bình cho đất nước. Đây cũng chính ý nghĩa hàm chứa trong tước hiệu "Bình Định Vương".
    • Sứ mệnh bình định thiên hạ mục tiêu cao cả của nghĩa quân. (Sứ mệnh bình định thiên hạ mục tiêu cao cả của nghĩa quân.)
  1. x. Thái Tổ