Bạch Đằng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con sông lịch sử: "Bạch Đằng" là tên của một con sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, nơi đã diễn ra nhiều trận thủy chiến lừng lẫy trong lịch sử chống ngoại xâm.
- Tên địa danh hành chính: "Bạch Đằng" còn được dùng làm tên cho các đơn vị hành chính như phường, xã ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau tại Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Bạch Đằng là chứng nhân lịch sử của ba chiến thắng chống quân xâm lược phương Bắc.
- Du khách thường tham quan bãi cọc Bạch Đằng để tìm hiểu về lịch sử.
Các cách sử dụng nâng cao
"Chiến thắng Bạch Đằng": Cụm từ dùng để chỉ các trận thủy chiến nổi tiếng trên sông Bạch Đằng (năm 938, 981, 1288).
- Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 do Trần Hưng Đạo chỉ huy đã đập tan ý chí xâm lược của quân Nguyên Mông.
"Khúc sông Bạch Đằng": Chỉ một đoạn cụ thể của con sông.
- Khúc sông Bạch Đằng gần cửa biển rất rộng và sâu.
Biến thể và từ liên quan
Bãi cọc Bạch Đằng (Danh từ): Di tích khảo cổ học là những bãi cọc gỗ được phát hiện dưới lòng sông Bạch Đằng, minh chứng cho trận địa cọc lịch sử.
- Bãi cọc Bạch Đằng tại Hải Phòng đã được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt.
Cửa Bạch Đằng (Danh từ): Tên cửa sông nơi sông Bạch Đằng đổ ra biển.
- Cửa Bạch Đằng thông ra vịnh Hạ Long.
Từ đồng nghĩa (cho nghĩa địa danh sông)
- Sông Đá Bạch: Tên gọi khác của sông Bạch Đằng ở đoạn thượng nguồn.
- Đoạn hạ lưu sông Đá Bạch chính là sông Bạch Đằng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Ghi danh sông Bạch Đằng": Thành ngữ ám chỉ việc lập nên chiến công hiển hách, được lưu danh sử sách như các trận thắng trên sông Bạch Đằng.
- Vị tướng tài ba ấy đã ghi danh sông Bạch Đằng bằng một chiến thắng lẫy lừng.
- Đoạn hạ lưu sông Đá Bạch chảy từ dãy núi Yên Tử xuống đổ ra biển qua cửa Bạch Đằng, lòng sông rộng hơn 2km; đường bộ Hải Phòng đi Quảng Ninh qua sông Bạch Đằng tại phà Rừng
- (phường) tên gọi các phường thuộc q. Hai Bà Trưng (tp. Hà Nội), tp. Hạ Long (Quảng Ninh)
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Tiên Lãng (tp. Hải Phòng), h. Kinh Môn (Hải Dương), h. Đông Hưng (Thái Bình), h. Tân Uyên (Bình Dương)