Bến Hải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con sông: "Bến Hải" là tên riêng của một con sông thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Địa danh lịch sử: "Bến Hải" còn là tên gọi một địa danh mang ý nghĩa lịch sử quan trọng, gắn liền với sự kiện đất nước bị chia cắt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Bến Hải chảy qua địa phận tỉnh Quảng Trị.
- Cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải là một chứng tích lịch sử.
Các cách sử dụng nâng cao
"Vĩ tuyến 17 - sông Bến Hải": Cụm từ dùng để chỉ ranh giới chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam theo Hiệp định Genève năm 1954.
- Hàng nghìn gia đình đã bị chia cắt bởi vĩ tuyến 17 - sông Bến Hải.
"Bên kia sông Bến Hải" / "Bên này sông Bến Hải": Cách nói ẩn dụ chỉ hai miền Nam và Bắc trong thời kỳ đất nước bị chia cắt.
- Bao nhiêu năm thương nhớ người thân ở bên kia sông Bến Hải.
Biến thể và từ liên quan
- Sông Thạch Hãn: Một con sông khác cũng chảy qua tỉnh Quảng Trị, đôi khi được nhắc đến cùng trong bối cảnh lịch sử chiến tranh.
- Cửa Tùng: Địa danh nơi sông Bến Hải đổ ra biển, còn được mệnh danh là "Bà chúa của các bãi tắm".
- Hiền Lương: Tên một xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, nơi có cây cầu lịch sử bắc qua sông Bến Hải.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Sông Bến Hải: Cách gọi đầy đủ, phổ biến nhất.
- Dòng Bến Hải: Cách gọi mang tính văn chương, giàu hình ảnh hơn.
- Dòng Bến Hải nước đôi dòng / Thương người xa xứ có chồng trông sang.
Thành ngữ, hình ảnh biểu tượng liên quan
Biểu tượng của sự chia cắt: Sông Bến Hải thường được nhắc đến như một biểu tượng cho sự chia ly, phân chia đất nước trong một giai đoạn lịch sử.
- Sông Bến Hải đã trở thành nhân chứng lịch sử cho nỗi đau chia cắt.
Biểu tượng của khát vọng thống nhất: Ngày nay, địa danh này còn tượng trưng cho khát vọng hòa bình, thống nhất và sức mạnh đoàn kết dân tộc.
- Bến Hải - Hiền Lương giờ đây là điểm đến để ôn lại lịch sử và thấm thía giá trị của hòa bình, thống nhất.
- Sông ở tỉnh Quảng Trị, bắt nguồn từ vùng núi Động Chân, ở độ cao 500m, chảy theo hướng tây-tây nam sang đông-đông bắc, đổ ra biển ở Cửa Tùng. Dài 64,5km. Diện tích lưu vực 809km2