Bồ Đề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi của một loài cây: "Bồ đề" là tên gọi trong tiếng Việt của cây Ficus religiosa, một loài cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae), có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ và khu vực Tây Nam Trung Quốc. Cây này có ý nghĩa quan trọng trong Phật giáo.
- Tên gọi địa danh: "Bồ Đề" là tên của một số đơn vị hành chính cấp xã ở Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ cây):
- Dưới gốc cây bồ đề, Đức Phật đã giác ngộ.
- Lá cây bồ đề có hình trái tim với phần đuôi lá kéo dài rất đặc trưng.
Danh từ (chỉ địa danh):
- Quê tôi ở xã Bồ Đề, huyện Gia Lâm.
- Xã Bồ Đề thuộc huyện Bình Lục có nghề thủ công truyền thống phát triển.
Các cách sử dụng nâng cao
"Cây bồ đề": Cụm từ thông dụng để chỉ chính xác loài cây này, phân biệt với các nghĩa khác.
- Sân chùa cổ có một cây bồ đề trăm tuổi, tán lá sum suê.
"Giác ngộ bồ đề": Thuật ngữ trong đạo Phật, chỉ sự giác ngộ, đạt được trí tuệ tối thượng.
- Mục đích tối hậu của người tu hành theo Phật giáo là đạt được giác ngộ bồ đề.
Biến thể và từ liên quan
- Bodhi (tiếng Phạn): Từ gốc Phạn ngữ (Bodhi), có nghĩa là "giác ngộ", là nguồn gốc của từ "bồ đề" trong tiếng Việt.
- Cây đề: Một tên gọi khác, ít phổ biến hơn, cho cùng loài cây.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Cây giác ngộ: Cách gọi mang tính biểu tượng, dựa trên sự kiện lịch sử Đức Phật thành đạo dưới gốc cây này.
- Ficus religiosa: Tên khoa học của cây bồ đề.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Dưới gốc bồ đề": Cụm từ thường dùng để ám chỉ nơi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đạt được sự giác ngộ, hoặc mang ý nghĩa về một nơi thanh tịnh, linh thiêng.
- Câu chuyện về sự giác ngộ của Đức Phật dưới gốc bồ đề đã trở thành huyền thoại.
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Gia Lâm (tp. Hà Nội), h. Bình Lục (Hà Nam)