Càn Khôn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Trời đất: "Càn Khôn" tên gọi của hai quẻ Càn Khôn trong Kinh Dịch, dùng để tượng trưng cho trời đất, tạo thành cặp phạm trù đối lập bổ sung cho nhau trong vũ trụ quan cổ điển.
    • Vũ trụ, thế giới: "Càn Khôn" còn được hiểu rộng ra toàn bộ vũ trụ, thế giới, hoặc tình thế, cục diện chung.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lời sớ của Trình Di nói: "Càn đầu muôn vật cho nên trời, dương, cha... Khôn quẻ đối nhau với Càn." (Điều này giải thích nguồn gốc ý nghĩa của hai quẻ.)
    • "Treo tranh Yên thủy, giắt bầu kiền khôn." (Câu thơ trong Bích Câu Kỳ ngộ dùng hình ảnh "bầu kiền khôn" để chỉ một không gian nhỏ bé chứa đựng cả trời đất, vũ trụ.)
    • Cuộc biến động ấy đã làm đảo lộn cả càn khôn.nói sự kiện đó đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện, tình thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Càn Khôn" trong triết học văn hóa: Từ này không chỉ đơn thuần chỉ trời đất còn mang ý nghĩa triết lý sâu sắc về nguyên lý âm dương, cương nhu, sáng tạo nuôi dưỡng của vũ trụ.
    • Đạo Càn Khôn dạy ta về sự hài hòa giữa cứng rắn mềm mại.
  • Dùng trong văn chương cổ điển: Thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam Hán Nôm để chỉ vũ trụ hoặc tạo hóa với sắc thái trang trọng, cổ kính.
    • Vận nước xoay vần, càn khônthái.nói vận mệnh đất nước thay đổi, thế sự xoay chuyển.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiền Khôn: Cách viết khác (biến thể) của "Càn Khôn", thường gặp trong văn bản Nôm hoặc cách phiên âm .
  • Trời đất: Cách nói thông thường, giản dị hơn, cùng chỉ không gian vũ trụ.
  • Vũ trụ: Từ Hán Việt hiện đại, có nghĩa rộng toàn bộ không gian thời gian cùng với mọi vật chất năng lượng tồn tại trong đó.
  • Thiên địa: Từ Hán Việt khác cũng chỉ trời đất.
Từ đồng nghĩa
  • Trời đất: Chỉ hai thành tố cơ bản của tự nhiên.
  • Vũ trụ: Chỉ toàn bộ không gian mọi vật tồn tại.
  • Thế gian: Chỉ thế giới, cõi đời (thường nhấn mạnh nơi con người sinh sống).
Thành ngữ liên quan
  • Càn khôn đảo điên: Chỉ sự biến động, xáo trộn, đảo lộn hoàn toàn của tình thế, trật tự.
    • Loạn lạc khiến càn khôn đảo điên.
  • Một bầu càn khôn: Thành ngữ văn chương, ý chỉ một không gian, một thế giới thu nhỏ.
    • Căn phòng nhỏ ấy một bầu càn khôn của riêng ông ấy, chứa đầy sách vở kỷ niệm.
  1. Kiền Khôn: Trời, đất
  2. Đây tên 2 quẻ trong Kinh dịch, tượng trưng trời, đất
  3. Lời sớ của Trình Di nói: Càn đầu muôn vật cho nên trời, dương, cha... Khôn quẻ đối nhau với Càn. Càn lấy chính bền làm trinh, không thì mềm thuận làm trinh. Việc làm của người quân tử mềm thuận lợi... Lợi cho muôn vật đều chủkhôn. cuộc sinh thành đều công của đất cỏ, nên khôn đất, âm, mẹ
  4. Bích Câu Kỳ ngộ:
  5. Ra vào kim khuyết quỳnh lân
  6. Treo tranh Yên thủy, giắt bầu kiền khôn