Cao Bá Đạt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị quan, danh thần triều Nguyễn: "Cao Đạt" tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thế kỷ 19, anh trai sinh đôi của nhà thơ, lãnh tụ khởi nghĩa Cao Quát.
    • Biểu tượng của sự thanh liêm, trung nghĩa bi kịch gia tộc: Tên ông gắn liền với hình ảnh một vị quan mẫn cán, cuối cùng phải tự vẫn liên luỵ đến cuộc khởi nghĩa của người em trai, phản ánh một bi kịch lịch sử.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Cao Đạt Cao Quát một cặp anh em sinh đôi nổi tiếng trong lịch sử.
    • Số phận của Cao Đạt cho thấy sự khắc nghiệt của chế độ phong kiến triều Nguyễn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Anh em Cao Đạt - Cao Quát": Cụm từ dùng để chỉ cặp anh em tài hoa nhưng số phận bi thảm trong lịch sử.

    • Câu chuyện anh em Cao Đạt - Cao Quát một đề tài được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
  • "Số phận Cao Đạt": Cụm từ ám chỉ một kết cục bi thảm, oan khuất do bị vạ lây từ người thân.

    • Ông ấy lo sợ sẽ rơi vào cảnh "số phận Cao Đạt" nếu đứa em phạm tội.
Biến thể từ liên quan
  • Cao Quát (Danh từ riêng): Em trai sinh đôi của Cao Đạt, nhà thơ, lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Mỹ Lương (1854).
  • Cao Nhạ (Danh từ riêng): Con trai của Cao Đạt, cũng bị hại sau này.
  • Gia Lâm, Phú Thị (Danh từ riêng): Quê hương của Cao Đạt.
Từ đồng nghĩa/ Cách gọi khác
  • Cao tiên sinh: Cách gọi tôn kính (thường dùng trong văn cảnh cổ, trang trọng).
  • Tri huyện Nông Cống: Chức vụ nơi ông từng làm quan.
Thành ngữ, câu đối liên quan
  • "Một cặp cùng sinh lại cùng thác": Trích từ câu đối truy điệu của Nguyễn Văn Siêu, khái quát số phận trùng hợp bi thảm của hai anh em.
  • "Nghìn năm dây xấu cũng dây thơm": Trích từ câu đối truy điệu, ý nói lịch sử sẽ những đánh giá phức tạp, vừa chê trách ( tội làm loạn) vừa ngợi ca ( tài năng, khí phách) về gia tộc họ Cao.
  1. (Kỷ Tị 1809-Giáp Dần 1854)
  2. Danh Thần triều Nguyễn. Anh sinh đôi với Cao Quát, thân phụ Cao Nhạ, quê làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, xứ Kinh Bắc, tức tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Quyết Chiến, huyện Gia Lâm, ngoại thành Nội)
  3. Năm giáp Ngọ 1843, ông đỗ cử nhân, làm tri huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, thanh liêm mẫn cán được dân chúng kính mến
  4. Sau khi Cao Quát phù Duy Cự khởi nghĩa chống nhà Nguyễn ( giáp dần 1854) ở Mĩ Lương, rồi bị giết, ông đang ngồi chức Tri huyện cũng bị bắt giải về kinh. Dọc đường, ông làm một tờ trần tình rồi dùng dao đâm cổ tự vẫn. Con ông Cao Nhạ trốn thoát nhưng 8 năm sau bị người ta tố cáo thọ hại luôn
  5. Nguyễn Văn Siêu đôi câu đối truy điệu anh em ông rất thâm trầm:
  6. "Ta tai! quán cổ tài danh, nan đệ nan huy, bất thế ngẫu sinh hoàn ngẫu tử;
  7. Dĩ hĩ,! đáo đầu sự thế, khả liên khả ố, hỗn trần lưudiệc lưu phương"
  8. Bản dịch:
  9. " Thương thay! tài diệu tót vời, khó anh khó em, một cặp cùng sinh lại cùng thác
  10. Thôi nhĩ! sự cơ đến vậy, đáng thương đáng ghét, nghìn năm dây xấu cũng dây thơm