Cao Bá Quát

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một danh , nhà thơ nổi tiếng thời Nguyễn (đời vua Tự Đức): Cao Quát một nhân vật lịch sử - văn học kiệt xuất của Việt Nam thế kỷ 19, nổi tiếng với tài văn chương khí phách.
    • Biểu tượng của tài hoa, khí phách số phận bi kịch: Tên ông thường được nhắc đến như một hình mẫu của người tài tử, tài hoa nhưng bất đắc chí kết cục bi thảm.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Cao Quát một trong những nhà thơ lớn của dân tộc.
    • Cuộc đời sự nghiệp của Cao Quát để lại nhiều bài học sâu sắc.
    • Tài năng văn chương của Cao Quát được người đời ca ngợi "văn như Siêu, Quáttiền Hán".
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thơ Cao Quát": chỉ những sáng tác thơ văn do ông để lại, thường mang tư tưởng phóng khoáng, thể hiện khí phách nỗi niềm trước thời cuộc.

    • Thơ Cao Quát thể hiện tinh thần bất khuất tình yêu quê hương đất nước.
  • "Tinh thần Cao Quát": cụm từ ám chỉ khí phách ngang tàng, coi thường công danh phú quý kiểu cách, trọng nghĩa khí tài hoa của một kẻ .

    • Anh ấy sống với tinh thần Cao Quát, coi trọng tự do sự chính trực hơn mọi bổng lộc.
Biến thể từ liên quan
  • Cao Chu Thần: Tên tự của Cao Quát, thường dùng để gọi một cách trân trọng.

    • Tác phẩm của Cao Chu Thần được hậu thế sưu tầm in thành tập.
  • Cao Đạt: Anh trai sinh đôi của Cao Quát, cũng một người tài văn chương bị liên lụy trong vụ án của em mình.

Từ đồng nghĩa / Cách gọi tương đương
  • Bậc tài tử: người tài hoa, phóng khoáng, không bị ràng buộc bởi khuôn phép thông thường (thường dùng để chỉ những người phẩm chất như ông).
  • Nhà thơ - nghĩa sĩ: kết hợp giữa tài năng văn chương hành động nghĩa hiệp, dám đứng lên lý tưởng.
Thành ngữ, câu nói liên quan
  • "Văn như Siêu, Quáttiền Hán": Câu ngợi ca tài văn chương của Nguyễn Văn Siêu Cao Quát, ý nói văn của hai ông hay đến mức ngay cả các bậc tiền bối thời Hán (Trung Quốc) cũng không .
  • "Tài tử đa cùng": Tên một bài phú nổi tiếng của Cao Quát, đồng thời cũng trở thành một quan niệm về số phận: người tài hoa thường lắm nỗi truân chuyên, gian nan.
  1. (Kỷ Tị 1809-Giáp Dần 1854)
  2. Danh đời Tự Đức, Chu Thần, hiệu Cúc Đường, biệt hiệu Mẫn Hiên, quê làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, xứ Kinh Bắc, tức tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Quyết Chiến, huyện Gia Lâm, ngoại thành Nội)
  3. Ông em sinh đôi với Cao Đạt, nổi tiếng văn chương đương thời. Tổ xa đời Cao Hiền làn đến Thượng thư bộ Binh đời hậu , cha Cao Cửu Chiếu, cũng bậc tài danh đương thời
  4. Năm Tân Mão 1831, ông 22 tuổi, đậu á nguyên trường thi Nội. Nhưng thi Hội 2 phen đều bị đánh hỏng, ông không buồn thi cử nữa, ngao du non nước
  5. Năm Tân Sửu 1841, quan đầu tỉnh Bắc Ninh đề cử ông với triều đình, ông được triệu vào kinh sung chức Hanh tẩu bộ Lễ. ít lâu, được cử chấm thitrường hương Thừa Thiên, ông bạn đồng sự Phan Nhạ chữa một ít quyển văn hay phạm húy, toan cứu vớt người tài. Việc bị phát giác. Giám sát trường thi Hồ Trọng Tuấn đàn hặc, ông bị kết vào tội chết. Nhưng Thiệu Trị giảm tội cho ông, chỉ cách chức phát phối vào Đà Nẵng
  6. Gặp khi sứ bộ Đào Trí Phú sang Tân Gia Ba công cán, ông được tha cho rời khỏi phối sở, theo sứ đi lập công chuộc tội. Xong việc trở về, ông được phục chức , rồi thăng làm chủ sự
  7. Năm Giáp Dần 1854, ông phải đổi lên Sơn Tây, làm Giáo thọphủ Quốc Oai. ông buồn chán, phẫn chí bỏ quan theo làm quân sư cho Duy Cự chống lại triều đình. Việc khởi nghĩa ở Mĩ Lương thất bại, ông bị bắt bị hành quyết cùng với 2 con Cao Phùng Cao Phong năm ông 45 tuổi. Anh ông Đạt cũng bị liên lụy. (Về cái chết của ông, sách Đại Nam thực lực chính biên chép rằng: viên suất đội Đinh Thế Quang bắn ông chết trong trận đánh nhau. Nhưng nhiều sách khác thì chép như trên)
  8. Ông còn để lại đời bộ sách Chu thần chi tập. Thơ văm ông bằng chữ Hán hoặc quốc âm đều hay
  9. Những bài ca trù của ông cũng xuất sắc. Đặc biệt bài phú Tài tử đa cùng, chỉ riêng một bài này thôi cũng đủ nêu cao tên tuổi ông với văn học nước nhà
  10. Khi ông mất mới 45 tuổi, bạn ông Phương Đình Nguyễn Văn Siêu bài thơ truy điệu ông rất thâm trầm:
  11. "Duy biên thư sử, bích thiên cầm,
  12. Nhất mộng du du, nhất hảo âm
  13. Sơn hải di tang sứ ẩn
  14. Hương quan li hận thử hồi thâm!
  15. Văn chương hữu mạng tương chung thủy
  16. Thanh khí đồng bi tự cổ câm (kim)
  17. Ngô đạo vị kham phân hiển hối, âu y nãi lưu tâm
  18. Bản dịch:
  19. Đàn còn bên vách, sách bên màn
  20. Một giấc nghìn thu bặt tiếng vang
  21. Điên đảo non sông nhòa lối ,
  22. âm thầm đất nước ngấm bi thương
  23. Duyên văn đã kết đây cùng đó,
  24. Nghĩa ai nhớ chẳng buồn!
  25. Đạo học tỏ mờ chưa dễ biết
  26. Cửa người khép nép mãi sao đương
  27. Tác phẩm của ông sau này được sưu tầm khắc in Cao Chu Thần thi văn tập

Từ gần giống

Từ chứa "Cao Bá Quát"