Chằm Vân Mộng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một hồ lớn ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc: "Chằm Vân Mộng" là tên gọi một vùng hồ nước rộng lớn nổi tiếng trong lịch sử và văn học Trung Quốc.
- Chỉ một vùng đất đai trù phú, cảnh quan tươi đẹp: Tên gọi này xuất phát từ hai đầm nước cổ là Vân và Mộng, sau hợp nhất và trở thành biểu tượng cho một vùng đất màu mỡ, phong cảnh hữu tình.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Trong thơ văn cổ, Chằm Vân Mộng thường được nhắc đến như một thắng cảnh.
- Câu thơ của Tư Mã Tương Như viết về "Vân Mộng" thể hiện một khí phách hào hùng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chằm Vân Mộng" trong văn chương: Thường được dùng như một hình ảnh ước lệ, biểu tượng cho nơi non nước hùng vĩ, đất đai trù phú hoặc để ví von về một không gian rộng lớn trong tâm tưởng.
- Giấc mộng nam kha của anh ta tựa như một Chằm Vân Mộng thu nhỏ, hư hư thực thực.
Biến thể và từ gần giống
- Vân Mộng trạch: Cách gọi khác của Chằm Vân Mộng, thường thấy trong sử sách và thơ văn cổ điển.
- Đầm Vân, Đầm Mộng: Tên gọi của hai vùng đầm/hồ cổ trước khi hợp nhất.
Từ đồng nghĩa
- Thắng cảnh: Danh lam thắng cảnh, nơi có phong cảnh đẹp.
- Hồ lớn: Chỉ chung các vùng hồ nước rộng.
Thành ngữ liên quan
- "Nuốt Vân Mộng tám chín phần vào bụng": Thành ngữ bắt nguồn từ câu thơ của Tư Mã Tương Như ("Thôn Nhược Vân Mộng già bác cửu cơ kỳ hung trung"), dùng để ví von chí khí lớn lao, hoài bão rộng mở, có thể bao trùm cả non sông.
- Con người ấy có chí "nuốt Vân Mộng vào bụng", không gì có thể ngăn cản được.
- Tên một cái hồ lớn ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc, xưa là 2 đầm Vân và Mộng. Đầm Vân ở Giang Bắc, đầm Mộng ở Giang Nam, sau cả hai bị bồi đắp thành một vùng đất màu mỡ, dân cư đông đúc, cảnh vật rất đẹp nên gọi chung là Vân Mộng
- Tư Mã Tương Như có câu: "Thôn Nhược Vân Mộng già bác cửu cơ kỳ hung trung" (Nuốt 8, 9 cái đầm Vân Mộng vào trong bụng), ý nói chí khí lớn lao