Chồng cô với lại chồng dì, tiếng kêu bằng dượng, tình thì lăng lênh
Direct English translation
Aunt's husband and maternal aunt's husband, in name called uncle, but the affection is adrift.
Equivalent English version
In name only
Giải thích tiếng Việt
Chỉ mối quan hệ họ hàng bên hôn nhân tuy có cách xưng hô thân thuộc nhưng tình cảm thường không gắn bó, gần gũi như ruột thịt. Thường dùng để nói về sự lỏng lẻo, xa cách trong những quan hệ thân thích không trực hệ.
English explanation
It refers to in-law or extended family relationships that may have familiar forms of address but often lack deep closeness. It is used to describe ties that are nominally kinship-based yet emotionally loose or distant.