D-layer

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tầng D: tầng thấp nhất của tầng điện ly trong khí quyển Trái Đất, nằmđộ cao khoảng 35 đến 50 dặm (khoảng 56 đến 80 km). Tầng này đặc tính phản xạ các sóngtuyến tần số thấp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • The d-layer is most prominent during daylight hours. (Tầng D nổi bật nhất vào ban ngày.)
    • Radio signals in the low-frequency band can be reflected by the d-layer. (Các tín hiệutuyến trong băng tần thấp có thể bị phản xạ bởi tầng D.)
    • Scientists study the d-layer to understand its impact on long-distance radio communication. (Các nhà khoa học nghiên cứu tầng D để hiểu tác động của đối với thông tintuyến đường dài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "The behavior of the d-layer": chỉ cách thức hoạt động hoặc các đặc tính biến đổi của tầng D.
    • The behavior of the d-layer changes significantly between day and night. (Cách thức hoạt động của tầng D thay đổi đáng kể giữa ngày đêm.)
Biến thể từ gần giống
  • Ionosphere (n): Tầng điện ly, một vùng của khí quyển chứa nhiều hạt tích điện (ion), bao gồm các tầng như D, E, F.
  • D region (n): Vùng D, một cách gọi khác của tầng D.
Từ đồng nghĩa
  • D region: Vùng D.
  • Lowest ionospheric layer: Tầng điện ly thấp nhất.
Lưu ý
  • "D-layer" một thuật ngữ chuyên ngành trong vật khí quyển thông tin liên lạctuyến. Từ này thường không được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày chủ yếu xuất hiện trong các văn bản khoa học, kỹ thuật.
Noun
  1. Vùng thấp nhất của tầng điện ly (khoảng 35 đến 50 dặm), phản chiểu sóng ra-đithấp

Từ đồng nghĩa