Gương ly loan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại gương cổ, thường được chế tác tinh xảo, gắn liền với điển tích về chim loan: Từ này chỉ một chiếc gương quý, thường được nhắc đến trong văn học cổ điển, gắn với hình ảnh chim loan (một loài chim thần thoại) và sự chia ly. Nó tượng trưng cho nỗi nhớ nhung, sự cô đơn của người phụ nữ khi xa cách người yêu.
- Vật kỷ niệm tình yêu, biểu tượng của sự chờ đợi và nhung nhớ: "Gương ly loan" còn mang nghĩa là một kỷ vật tình yêu, thường là chiếc gương do người chồng hoặc người yêu để lại, khiến người phụ nữ mỗi lần soi vào lại nhớ về cuộc chia ly.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nàng ngồi bên chiếc gương ly loan, lòng đầy thương nhớ người chinh phu nơi biên ải.
- "Gương ly loan" là một hình ảnh quen thuộc trong thơ ca trung đại Việt Nam, diễn tả nỗi sầu ly biệt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Gương ly loan" trong điển tích văn học: Thường dùng để ám chỉ câu chuyện về chim loan thấy bóng mình trong gương mà kêu lên thương nhớ bạn đời, từ đó ví von với cảnh người phụ nữ cô đơn trông gương nhớ chồng.
- Hình ảnh gương ly loan trong bài thơ gợi lên một nỗi sầu chia cắt sâu sắc.
Biến thể và từ gần giống
- Gương loan (danh từ): Cách gọi tắt, cũng mang ý nghĩa tương tự "gương ly loan", chỉ chiếc gương gắn với hình tượng chim loan và nỗi nhớ.
- Gương tỏ (danh từ): Gương sáng, thường dùng trong văn chương với nghĩa gương phản chiếu rõ ràng, đôi khi cũng mang ý nghĩa ẩn dụ về lòng người.
Từ đồng nghĩa
- Kỷ vật chia ly: Vật kỷ niệm của cuộc chia tay.
- Gương bạc: Cách gọi trang trọng, cổ điển cho chiếc gương, đôi khi cũng xuất hiện trong ngữ cảnh tương tự.
Thành ngữ liên quan
- Loan phượng sum vầy / Loan phượng hòa minh: Thành ngữ chỉ hạnh phúc lứa đôi, trái nghĩa với cảm xúc cô đơn mà "gương ly loan" gợi tả.
- Họ sống trong cảnh loan phượng sum vầy, khác hẳn nỗi cô đơn bên gương ly loan.
- Vua nước Kế Tân có một con Loan muốn cho nó kêu, phu nhân bảo: Nghe nói Loan thấy đồng loại nó mới kêu, bèn đặt cái gương cho nó soi thì nó kêu ngay