Giấy sương

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lời cảnh báo, bài học kinh nghiệm: "Giấy sương" một từ , nguồn gốc từ chữ " sương", dùng để chỉ một lời nhắc nhở, cảnh báo hoặc một bài học rút ra từ kinh nghiệm, nhằm khuyên người ta phải suy xét nguyên nhân, đề phòng lo liệu trước khi sự việc xảy ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ thường lấy câu chuyện xưa làm giấy sương để dạy bảo con cháu. (Ông cụ thường lấy câu chuyện xưa làm lời cảnh báo, bài học để dạy bảo con chữ.)
    • Sự thất bại của người đi trước một tờ giấy sương quý giá cho những người bắt đầu khởi nghiệp. (Sự thất bại của người đi trước một bài học kinh nghiệm quý giá cho những người bắt đầu khởi nghiệp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Coi đó làm giấy sương": Lấy điều đó làm bài học, lời cảnh tỉnh cho bản thân.

    • Hãy coi sai lầm của anh ta làm giấy sương để không mắc phải nữa. (Hãy lấy sai lầm của anh ta làm bài học để không mắc phải nữa.)
  • "Giấy sương cho đời": Những bài học, kinh nghiệm sống giá trị lâu dài.

    • Những câu chuyện cổ tích thường chứa đựng nhiều giấy sương cho đời. (Những câu chuyện cổ tích thường chứa đựng nhiều bài học quý giá cho cuộc sống.)
Biến thể từ gần giống
  • Bài học (Danh từ): Điều rút ra được từ kinh nghiệm (thành công hay thất bại) để hiểu biết thêm hoặc để làm gương.
  • Lời cảnh báo (Danh từ): Lời nói nhằm báo trước về một điều nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra.
  • Kinh nghiệm xương máu (Thành ngữ): Bài học được đúc kết từ những trải nghiệm đau đớn, mất mát.
Từ đồng nghĩa
  • Bài học kinh nghiệm: Kiến thức hoặc sự hiểu biết thu được từ trải nghiệm thực tế.
  • Lời răn: Lời khuyên nhủ, dạy bảo nghiêm khắc để người khác tránh điều xấu.
  • Điềm báo: Điều báo trước một sự việc sắp xảy ra (thường không tốt).
Thành ngữ liên quan
  • "Tiền sự bất túc, hậu sự chi giám" (Việc trước không đủ, việc sau lấy đó soi xét): Thành ngữ Hán Việt ý nghĩa tương tự, nhấn mạnh việc lấy kinh nghiệm từ quá khứ để đối phó với tương lai.
  • "Ăn vóc học hay": Học hỏi từ những điều hay, lẽ phải (thường đi kèm với việc rút kinh nghiệm từ cái sai).
  1. Do chữ " sương", ý nói việc đời không phải tự nhiên đến, căn do nên phàm việc cũng phải biết đề phòng lo liệu từ khi việc chưa đến