Hùng Vương

  1. Thủy tổ dân tộc Việt Nam, họ Hồng Bàng dựng nước, 18 đời đều xưng hiệu Hùng Vương: (theo Hùng triều ngọc phả Thiên Nam bảo lục diễn ca)
  2. 1. Kinh Dương Vương Lộc Tục (X. Lộc Tục), tôn dâng miếu hiệu Hùng Dương
  3. 2. Lạc Long Quân Sùng Lâm (X.Sùng Lâm) thụy hiệu Hùng Hiền
  4. 3. Hùng Lân
  5. 4. Hùng Việp
  6. 5. Hùng Hi
  7. 6. Hùng Huy
  8. 7. Hùng Chiêu
  9. 8. Hùng Vĩ
  10. 9. Hùng Định
  11. 10. Hùng Hi
  12. 11. Hùng Trinh
  13. 12. Hùng
  14. 13. Hùng Việt
  15. 14. Hùng Anh
  16. 16. Hùng Tạo
  17. 17. Hùng Nghị
  18. 18.Hùng Duệ
  19. Hiệu nước khi ấy Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu ( thuộc huyện Bạch Hạc, tỉnh Vĩnh Phú ngày nay). Toàn lãnh thổ chia làm 15 bộ: Văn Lang, Châu Diên, Phúc Lộc, Tân Hưng, Định, Ninh, Lục Khải, Ninh Hải, Dương Tuyền, Giao Chỉ, Cửu Chân, Hoài Nam,Cửu Đức, Việt Thường Bình Văn
  20. Về danh hiệu Hùng Vương, gần đây nhiều học giả cho rằng chữ Lạc đã chép sai ra Hùng, nên phải gọi là Lạc Vương thay vì Hùng Vương
  21. Đến nay di tích hãy còn trên đỉnh Hùng Sơn, cách Nội 97 cây số, cũng gọi là núi Đền, Nghĩa Lĩnh hay Nghĩa Cương. Bia đề 4 chữ to" Cao sơn cảnh Hùng"
  22. Nơi đền thượng, phía ngoài nêu 4 chữ" Nam thiên triệu ". Gian giữa, tấm hoành lớn ghi" Hùng Vương miế"u. Trên bàn thờ ba bài vị, bài vị chính ghi" Khai quốc hồng đồ, đột ngột cao sơn cổ Việt Hùng thị, thập bát thế thánh vươn"g: Mười tám đời vua thánh dòng Hùng nước Việt xưa, non cao chất ngất nên sự nghiệp to mở nước
  23. Hai cột chính giữa điện đôi câu đối:
  24. "Thiên địa trường tồn, ức vạn niên do truyền quốc tổ;
  25. "Tinh thần bất hủ, thập bát thế giai điệu Hùng Vương"
  26. (Trời đất con dài, ức muôn năm vẫn truyền quốc ;
  27. Tinh thần không diệt, mười tám đời, đều mang hiệu Hùng Vương)
  28. Trong đền rất nhiều câu đối chữ Nôm chữ Hán. Về chữ Nôm hai câu đối đáng chú ý:
  29. "Vật đổi sao dời, phúc tổ vẫn lưu nền cổ tích;
  30. Nước nguồn cây cội, đạo người nên nhớ mộ Hùng Vương"
  31. Về chữ Hán, đôi câu đối sau đây bút pháp thần tình:
  32. "Vấn laisự tu vi sử;
  33. Tế dục đồ dục mệnh thi"
  34. (Hỏi lại chuyện xưa nên chép sử ;
  35. Xem rành đồ bản muốn đề thơ)
  36. người cho đôi câu đối ấy của chúa Tĩnh đô vương Trịnh Sâm cách nay hơn 200 năm
  37. Đến nay, toàn dân đã công nhận ngày 10 tháng 3 âm lịch ngày giỗ Quốc tổ của nhân dân ta

Khám phá thêm

Các từ liên quan

Từ chứa "Hùng Vương"