Họ Vương dạy học Phần Hà

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một cụm từ cố định, tên gọi một điển tích lịch sử: "Họ Vương dạy học Phần " một thành ngữ điển cố, dùng để chỉ sự kiện Vương Thông (họ Vương) lui về ẩn , mở trường dạy họcvùng đất Phần , từ chối ra làm quan.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Câu chuyện "Họ Vương dạy học Phần " tấm gương về đức tính khiêm nhường, ưa thích đào tạo nhân tài hơn danh vọng.
    • Người đời sau thường nhắc đến điển tích "Họ Vương dạy học Phần " khi nói về các bậc hiền triết chọn con đường giáo dục.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một hình ảnh ẩn dụ: Chỉ việc một người tài giỏi, chí lớn nhưng không gặp thời, lui về dạy học, đào tạo thế hệ sau.
    • Với tài năng của mình, ông ấy có thể làm nên sự nghiệp lớn, nhưng lại chọn lối sống "họ Vương dạy học Phần ", an nhiên bên trang sách học trò.
Biến thể từ gần giống
  • Điển tích "Vương Thông ẩn Phần ": Cách gọi khác cùng chỉ sự kiện lịch sử này.
  • "Thầy đồ họ Vương": Cách gọi dân dã, mang sắc thái kính trọng.
Từ đồng nghĩa
  • Lui về dạy học: Hành động rút khỏi chốn quan trường hoặc nơi phồn hoa để mở trường dạy học.
  • ẩn dạy học: Sống ẩn dật truyền dạy kiến thức.
Thành ngữ liên quan
  • "Treo ấn từ quan": Từ bỏ chức vị để lui về.
    • Không muốn bon chen, ông quyết định treo ấn từ quan, noi gương "họ Vương dạy học Phần " năm xưa.
  • "Dưỡng tài dục ": Nuôi dưỡng đào tạo nhân tài.
    • Công việc "dưỡng tài dục " của ông giống như Vương Thông thuở "dạy học Phần ", đào tạo biết bao hiền sĩ cho đời.
  1. Vương Thông người đất Long Môn đời Tùy, tự Trọng Yên, thuở đã chí học tập, khi lớn lên đến Trường An dâng vua "Thái Bình thập nhị sách". Biết mưu chước không được dùng, ông lui về đất Phần mở trường dạy học, học trò đến thụ nghiệp đông đến hàng nghìn người. Về sau, nhà vua nhiều lần vời ông ra làm quan, ông đều từ chối. Trước tác của ông "Trung thuyết", "Lệ luận", "Tục thư", "Tục thi", "Nguyên kinh", "Tản dịch".