Huơu Tần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ thiên hạ, quyền lực cai trị đất nước: "Huơu Tần" là một từ cổ, một cách nói ẩn dụ để chỉ thiên hạ, tức là quyền lực tối cao và lãnh thổ của một quốc gia. Từ này thường xuất hiện trong văn chương hoặc lời nói mang tính ước lệ, hình tượng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cuộc tranh giành Huơu Tần thời loạn lạc thường đẫm máu. (Cuộc tranh giành thiên hạ thời loạn lạc thường đẫm máu.)
- Bậc anh hùng là người dám chạy đua giành lấy Huơu Tần. (Bậc anh hùng là người dám chạy đua giành lấy thiên hạ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tranh Huơu Tần": tranh giành thiên hạ, tranh đoạt quyền lực tối cao.
- Thời Chiến Quốc, bảy nước lớn tranh Huơu Tần. (Thời Chiến Quốc, bảy nước lớn tranh giành thiên hạ.)
"Giành Huơu Tần": giành lấy thiên hạ, nắm lấy quyền cai trị.
- Nhà Trần giành Huơu Tần từ tay nhà Lý. (Nhà Trần giành lấy thiên hạ từ tay nhà Lý.)
Biến thể và từ gần giống
- Đuổi Hươu: Một thành ngữ/cách nói khác cùng nghĩa với "Huơu Tần", cũng chỉ việc tranh giành thiên hạ. Xem giải thích chi tiết ở mục từ "Đuổi Hươu".
- Thiên hạ: Từ phổ biến và hiện đại hơn, cùng nghĩa chỉ lãnh thổ và quyền lực quốc gia.
- Giang sơn: Chỉ non sông, đất nước, thường dùng trong văn chương với sắc thái trang trọng, thi vị.
Từ đồng nghĩa
- Thiên hạ: toàn bộ đất nước, quyền lực cai trị.
- Giang sơn: non sông, đất nước.
- Vương quyền: quyền lực của bậc vua chúa.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ phổ biến trực tiếp với từ "Huơu Tần" do đây là từ cổ, danh từ cố định.)
Thành ngữ liên quan
- Đuổi Hươu: Tranh giành thiên hạ. Đây là thành ngữ gốc mà "Huơu Tần" tham chiếu đến.
- Thời ấy, nhiều thế lực nổi lên cùng đuổi hươu. (Thời ấy, nhiều thế lực nổi lên cùng tranh giành thiên hạ.)
- Chỉ thiên hạ. Xem Đuổi Hươu