Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương tổ cho người ta ghét
Direct English translation
Be clever so that people fear you, be foolish so that people pity you, be half-baked and obstinate and people will only hate you.
Equivalent English version
Better to be either hot or cold than lukewarm.
Giải thích tiếng Việt
Chê người có tính nết, cách xử sự nửa vời, ương dở: không đủ khôn để người nể sợ, cũng không thật thà đến mức đáng thương, nên rốt cuộc chỉ làm cho người ta ghét. Cách nói này nhấn mạnh hậu quả do sự dở dang, lưng chừng gây ra.
English explanation
Criticizes someone who is awkward, half-baked, and stubborn in conduct: neither capable enough to command respect nor harmless enough to invite sympathy, and so ends up being disliked. This wording emphasizes that such middling behavior only results in others’ resentment.
Variants
- Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương tổ người ta ghét
- Khôn cho người dậy, dại cho người thương, dở dở ương ương để cho người ta ghét
- Khôn cho người rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương càng tổ người ta ghét
- Khôn cho người rái, dại cho người thương, dở dở ương ương chỉ tổ người ghét
- Khôn cho người rái, dại cho người thương, dở dở ương ương để cho người ghét
- Khôn cho người rái, dại cho người thương, dở dở ương ương tổ cho người ghét
- Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương càng thêm người ta ghét
- Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương người ta càng ghét
- Khôn người rái, dại người thương, ương ương người ghét