Khấu quân

Học thuật
Thân thiện
Khấu quân

Khấu quân được nhân dân trường xã rất yêu mến.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử: "Khấu quân" cách gọi tôn kính đối với Khấu Tuân, một vị quan thái thú thời Đông Hán, nổi tiếng được nhân dân yêu mến kính trọng sâu sắc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sử sách còn ghi lại tấm lòng của Khấu quân đối với dân chúng.
    • Câu chuyện về Khấu quân được lưu truyền như một tấm gương về người làm quan liêm chính.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng dân như lòng Khấu quân": Thành ngữ so sánh, dùng để tấm lòng yêu mến của người dân dành cho một vị quan tốt giống như tình cảm họ dành cho Khấu Tuân ngày trước.
    • Vị quan mới đến nhậm chức được dân chúng đón tiếp nồng nhiệt, quả thật "lòng dân như lòng Khấu quân".
Biến thể từ liên quan
  • Khấu Tuân: Tên đầy đủ của nhân vật lịch sử này. "Khấu quân" cách gọi tôn kính (quân = ngài).
  • Thái thú: Chức quan đứng đầu một quận, tương đương với chức vụ Khấu Tuân từng đảm nhiệm.
Từ đồng nghĩa
  • Bậc lương lại: Chỉ những viên quan thanh liêm, chính trực, được lòng dân. (Từ này mang nghĩa khái quát, trong khi "Khấu quân" danh từ riêng chỉ một người cụ thể).
Thành ngữ liên quan
  • Khấu quân lưu nhiệm: Chỉ việc một vị quan được nhân dân yêu cầulại tiếp tục cai quản, xuất phát từ sự kiện vua Quang đồng ý cho Khấu Tuânlại Trường thêm một năm theo nguyện vọng của dân.
    • Vị bí thư huyện sắp luân chuyển, nhưng người dân làm đơn kiến nghị mong ônglại, thật cảnh "Khấu quân lưu nhiệm" thuở xưa.
Khấu quân

Khấu quân được nhân dân trường xã rất yêu mến.

  1. tức Khấu Tuân đời Đông Hán, làm quan thái thú ở Trườngxã được nhân dân rất quí mến. Lúc Khấu đi đánh giặc công, được thăng chức đổi đi nơi khác nhân dân làm đơn ái mộ, (yêu mến), vua Quang nghĩ đến tình dân cho Khấulại một năm