Lê Nguyên Long
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vị vua Việt Nam: "Lê Nguyên Long" là tên húy của vị hoàng đế thứ hai triều đại nhà Hậu Lê trong lịch sử Việt Nam, miếu hiệu Thái Tông, thường gọi là Vua Lê Thái Tông.
- Một nhân vật lịch sử: Chỉ một con người cụ thể, có niên đại, sự nghiệp và cái chết được ghi chép trong sử sách.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Lê Nguyên Long lên ngôi khi mới 10 tuổi. (Lê Nguyên Long lên ngôi khi mới 10 tuổi.)
- Cái chết đột ngột của vua Lê Nguyên Long ở Lệ Chi Viên dẫn đến vụ án Lệ Chi Viên nổi tiếng. (Cái chết đột ngột của vua Lê Nguyên Long ở Lệ Chi Viên dẫn đến vụ án Lệ Chi Viên nổi tiếng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thời Lê Nguyên Long": Cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử tương ứng với thời gian trị vì của vị vua này (1433-1442).
- Chính sách đối ngoại thời Lê Nguyên Long khá cởi mở. (Chính sách đối ngoại thời Lê Nguyên Long khá cởi mở.)
"Vua Lê Thái Tông (Lê Nguyên Long)": Cách viết phổ biến trong sử sách, kết hợp miếu hiệu và tên húy để xác định rõ nhân vật.
- Vua Lê Thái Tông (Lê Nguyên Long) đã trực tiếp cầm quân đi dẹp loạn. (Vua Lê Thái Tông (Lê Nguyên Long) đã trực tiếp cầm quân đi dẹp loạn.)
Biến thể và từ gần giống
- Lê Thái Tông: Miếu hiệu chính thức của Lê Nguyên Long, là cách gọi tôn kính và phổ biến nhất trong sử sách.
- Vua Thái Tông nhà Hậu Lê: Cách gọi đầy đủ, xác định triều đại.
Từ đồng nghĩa
- Hoàng đế Lê Thái Tông: (Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh địa vị).
- Vị vua thứ hai nhà Hậu Lê: (Cách gọi mô tả vị trí trong dòng kế vị).
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
Vụ án Lệ Chi Viên (hay án oan Nguyễn Trãi): Sự kiện lịch sử bi thảm gắn liền với cái chết của Lê Nguyên Long, dẫn đến cái chết của Nguyễn Trãi và gia tộc.
- Cái chết của Lê Nguyên Long là khởi điểm cho vụ án Lệ Chi Viên thảm khốc. (Cái chết của Lê Nguyên Long là khởi điểm cho vụ án Lệ Chi Viên thảm khốc.)
Thiệu Bình, Đại Bảo: Các niên hiệu do Lê Nguyên Long đặt ra trong thời gian trị vì.
- Dưới thời Lê Nguyên Long, có hai niên hiệu là Thiệu Bình và Đại Bảo. (Dưới thời Lê Nguyên Long, có hai niên hiệu là Thiệu Bình và Đại Bảo.)
- (Quí mão 1423 - Nhâm tuất 1442)
- Vua đời thứ hai nhà Hậu Lê, miếu hiệu Thái Tông Vân hoàng đế
- Ông là con thứ hai vua Lê Thái Tổ, lên ngôi ngày 8 tháng 9 Quí sửu 1433, mới 10 tuổi, do Đại tư đồ Lê Sát phụ chính. Lê Sát lộng quyền giết hại công thần. ít lâu ông nắm quyền binh, giết Lê Sát, Lê Ngân, sửa sang việc chính trị. Đối ngoại ông từng thân chinh đánh dẹp các cuộc nổi loạn ở miền sơn cước và mở rộng bang giao với Chiêm Thành, Xiêm, Lào
- Ông vời nàng hầu của Nguyễn Trãi là Nguyễn Thị Lộ vào cung, phong làm Lễ nghi học sĩ
- Năm Nhâm tuất 1442, khoảng tháng 7, ông tuần du miền Đông. Đến mùng 4 tháng 8, xa giá về tới Thiền Đức Giang, thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, ông nghỉ đêm ở Lệ Chi Viên (một trại trồng vải) có Nguyễn Thị Lộ chầu hầu, rồi mất trong đêm ấy, mới 19 tuổi. Chôn tại Hựu lăng, làng Lam sơn
- Ông ở ngôi 9 năm, đổi hiệu năm 2 lần:
- - Thiệu Bình Giáp dần 1434 - Kỉ vị 1439 (6 năm)
- - Đại Bảo Canh thân 1440- Nhâm tuất 1442 (3 năm )