Lúa tháng năm trông trăng rằm tháng tám, lúa tháng mười trông mồng tám tháng tư
Direct English translation
The fifth-month rice looks to the full moon of the eighth month, the tenth-month rice looks to the eighth day of the fourth month.
Equivalent English version
Red sky at night, shepherd's delight; red sky in morning, shepherd's warning
Giải thích tiếng Việt
Đúc kết kinh nghiệm nhà nông: muốn đoán được vụ lúa tháng năm hay vụ lúa tháng mười được mùa hay thất bát thì phải quan sát trăng vào những mốc thời gian nhất định. Dị bản này nhấn vào việc “trông” trăng để liệu thời tiết, mùa màng theo kinh nghiệm dân gian.
English explanation
This variant expresses folk farming knowledge that predicts the success or failure of the fifth-month and tenth-month rice crops by observing the moon at specific times. It is used to refer to traditional experience in reading natural signs for agriculture.
Variants
- Muốn ăn lúa tháng năm, trông trăng rằm tháng tám, muốn ăn lúa tháng mười, trông trăng mồng mười tháng tư
- Lúa tháng năm trông trăng rằm tháng tám, lúa tháng mười trông mùng tám tháng tư
- Muốn ăn lúa tháng năm trông giăng mười rằm tháng tám, muốn ăn lúa tháng mười trông giăng mười tám tháng tư
- Muốn ăn lúa tháng năm trông giăng rằm tháng tám, muốn ăn lúa tháng mười phải trông giăng mồng mười tháng tư
- Muốn ăn lúa tháng năm xem trăng rằm tháng tám, muốn ăn lúa tháng mười, xem trăng mồng tám tháng tư