Lý Thường Kiệt

Học thuật
Thân thiện
Lý Thường Kiệt

Lý Thường Kiệt chỉ huy quân đội bảo vệ biên giới phía Bắc.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Tên người):
    • Danh tướng, đại thần nhà trong lịch sử Việt Nam: Thường Kiệt một nhân vật lịch sử kiệt xuất, công lớn trong việc bảo vệ xây dựng đất nước Đại Việt dưới thời nhà .
Thông tin chi tiết
  • Thân thế: Tên thật Ngô Tuấn, tự Thường Kiệt. Sau khi được vua ban quốc tính (họ vua), ông lấy tự làm tên mang họ , thành Thường Kiệt. Quê ôngphủ Thái Hòa, thành Thăng Long (nay thuộc Nội).
  • Sự nghiệp: Ông người văn song toàn, giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều đình, từ Hoàng môn chi hậu lên đến chức Thái úy. Ông phụng sự đất nước qua ba triều vua: Thái Tông, Thánh Tông Nhân Tông.
  • Công lao: Ông công lao to lớn trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077) các cuộc bình định Chiêm Thành, đồng thời góp phần xây dựng đất nước phồn thịnh.
  • Giai thoại lịch sử: Năm 1077, trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, tương truyền ông đã cho người đọc bài thơ "Nam quốc sơn hà" ở đền thờ Trương Hống, Trương Hát bên sông Như Nguyệt (sông Cầu) để khích lệ tinh thần quân sĩ. Bài thơ này được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
  • Qua đời: Ông mất năm 1105, thọ 86 tuổi, được truy tặng tước hiệu Kiểm hiệu Thái úy Việt Quốc Công.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Thường Kiệt một vị tướng tài ba của nhà .
    • Chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt dưới sự chỉ huy của Thường Kiệt đã đánh bại quân xâm lược Tống.
    • Tượng đài Thường Kiệt được dựng lên để tưởng nhớ công ơn của ông.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Thường Kiệt": thường được dùng để chỉ tinh thần yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ ý chí độc lập dân tộc.

    • Lớp trẻ ngày nay cần phát huy tinh thần Thường Kiệt trong công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc.
  • "Bài thơ thần của Thường Kiệt": cách gọi khác của bài thơ "Nam quốc sơn hà" gắn liền với tên tuổi sự nghiệp của ông.

    • "Bài thơ thần của Thường Kiệt" đã trở thành áng thiên cổ hùng văn của dân tộc.
Biến thể từ liên quan
  • Thái úy Thường Kiệt: cách gọi trang trọng, nhấn mạnh chức vụ cao nhất của ông trong triều đình.
  • Danh tướng Thường Kiệt: cách gọi phổ biến, nhấn mạnh tài năng quân sự của ông.
  • Nam quốc sơn hà: Tên bài thơ nổi tiếng gắn liền với sự nghiệp chống ngoại xâm của Thường Kiệt, thường được nhắc đến cùng tên ông.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi tương đương
  • Ngô Tuấn: Tên khai sinh của Thường Kiệt.
  • Thường Kiệt công: Cách gọi tôn kính, thêm chữ "công" (chỉ người công).
  • Việt Quốc Công: Tước hiệu được truy tặng sau khi ông mất.
Thành ngữ / Tục ngữ liên quan
  • "Tiếng thơ đồng vọng sông Như Nguyệt": Thành ngữ nhắc đến sự kiện bài thơ "Nam quốc sơn hà" vang lên trong trận chiến, gắn liền với chiến công của Thường Kiệt.
    • Chiến công hiển hách của Thường Kiệt với "tiếng thơ đồng vọng sông Như Nguyệt" mãi lưu danh sử sách.
Lý Thường Kiệt

Lý Thường Kiệt chỉ huy quân đội bảo vệ biên giới phía Bắc.

  1. (Kỷ mùi 1019 - ất dậu 1105)
  2. Danh tướng, đại thần nhà . Chính họ tên Ngô Tuấn, tự Thường Kiệt; sau được ban theo họ vua, nên lấy tự làm tên mang họ , thành Thường Kiệt. Lúc mất, cũng tên thụy Quảng Châu, quêphủ Thái Hòa, thành Thăng Long (nay thuộc Nội)
  3. Ông tài văn , năm 23 tuổi được bổ làm Hoàng môn chi hậu rồi thăng dần đến Thái úy. Trải ba triều Thái tông, Thánh tông,Nhân tông, ông dày công phu phục vụ đất nước trong việc đnh Tống, bình Chiêm, xây dựng đất nước phồn vinh
  4. Nhân tông xem ông như người em ruột (thiên tử nghĩa đệ), đền cả nhân dân,sĩ phu cũng đều cảm phục tài đức của ông
  5. Năm ất dậu 1105, ông mất, thọ 86 tuổi, được truy tặng Kiểm hiệu Thái úy Việt Quốc Công
  6. Trong năm 1077, nhân mấy mươi vạn quân Tống do tướng Quách Quì, Triệu Tiết kéo sang xâm lược nước ta, ông đánh chặn giặc trên suốt dọc phòng tuyến sông Cầu, đang đêm cho người tâm phúc đọc vang một bài thơ trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát (thuộc địa phận sông Như Nguyệt, khúc sông Cầu,huyện Yên Phong, lộ Bắc Giang, nay huyện Yên Phong, tỉnh Bắc), bài thơ như một bản tuyên ngôn độc lập hùng hậu đầu tiên trong lịch sử dân tộc:
  7. "Nam quốc sơn hà Nam đế ,
  8. Tiệt nhiên địa phận tại thiên thư
  9. Như nghịch lỗ lai xâm phạm,
  10. Nhữ đảng hành khan thủ bại "
  11. Bản dịch:
  12. "Núi sông Nam Việt vua Nam ở,
  13. Vằng vặc sách trời chia xứ sở,
  14. Giặc dữ cớ sao phạm đến đây?
  15. Chúng mày nhất định phải tan vỡ"