Lưỡng quốc Trạng nguyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Danh hiệu đặc biệt trong lịch sử phong kiến Việt Nam: Chỉ người đỗ Trạng nguyên ở cả Việt Nam và Trung Quốc. Danh hiệu này ghi nhận tài năng xuất chúng, vượt trội của một học giả được công nhận ở hai quốc gia.
- Từ dùng để chỉ Nguyễn Trực: Trong lịch sử Việt Nam, cụm từ này thường được dùng để nói về Trạng nguyên Nguyễn Trực, người được cho là đã đạt được danh hiệu này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nguyễn Trực là vị "Lưỡng quốc Trạng nguyên" nổi tiếng trong sử sách Việt Nam.
- Danh hiệu "Lưỡng quốc Trạng nguyên" là một vinh dự cực kỳ hiếm có.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một biểu tượng: Cụm từ này thường được dùng như một biểu tượng cho trí tuệ siêu việt, tài học uyên bác được quốc tế công nhận.
- Ông ấy thông minh đến mức được ví như một "Lưỡng quốc Trạng nguyên" thời hiện đại.
- Trong văn cảnh so sánh: Dùng để so sánh, đề cao tài năng của một người.
- Với thành tích đó, anh ta xứng đáng được gọi là "Lưỡng quốc Trạng nguyên" của ngành công nghệ.
Biến thể và từ gần giống
- Trạng nguyên (danh từ): Danh hiệu cao nhất dành cho người đỗ đầu trong kỳ thi Đình thời phong kiến.
- Lưỡng quốc (tính từ): Thuộc về hoặc liên quan đến hai quốc gia.
- Bảng nhãn, Thám hoa (danh từ): Các danh hiệu cao quý khác trong hệ thống khoa bảng phong kiến (đỗ thứ hai và thứ ba sau Trạng nguyên).
Từ đồng nghĩa
- Trạng nguyên hai nước: Cách nói khác với nghĩa tương tự.
- Tài tử hai nước: Cách nói ví von, nhấn mạnh tài năng được công nhận ở hai nước (thường dùng trong văn chương).
Lưu ý về cách dùng
- Đây là một danh hiệu lịch sử cụ thể, thường được viết hoa và đặt trong dấu ngoặc kép khi nhắc đến.
- Trong sử sách, cụm từ này gắn liền với nhân vật lịch sử Nguyễn Trực. Khi dùng với nghĩa rộng hơn (ví von) thường là cách nói ẩn dụ, so sánh.
- Nguyễn Trực, con Nguyễn Thời Trung quê làng Bối Khê, huyện Thanh Oai (nay thuộc tỉnh Hà Sơn Bình), sau dời sang làng Nghĩa Bang, huyện Quốc Oai. Nguyễn Trực đỗ trạng nguyên khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bản thứ 3 (1442) Triều Lê Thánh Tông, làm quan dưới triều Lê Nhân Tông, Lê Thánh Tông, giữ chức Hàn Lâm viện thị giảng, Quốc tử giám tế tửu
- ông từng đi sứ Trung Quốc, tương truyền đúng dịp nhà Minh mở khoa thi, ông cùng sứ thần các nước khác dự thi và đỗ Trạng nguyên nên gọi là "Lưỡng quốc trạng nguyên"