Lục kinh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sáu bộ sách kinh điển của Nho giáo: "Lục kinh" thuật ngữ chỉ sáu bộ sách kinh điển cơ bản quan trọng nhất trong hệ thống tư tưởng Nho giáo, được Khổng Tử san định truyền dạy.
    • Nền tảng học thuật Nho gia: "Lục kinh" được coi nền tảng tri thức, đạo đức lễ nghi cho các Nho sĩ, phản ánh tư tưởng chính trị, xã hội đạo đức của Nho giáo thời cổ đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các Nho sĩ xưa phải thông thạo Lục kinh. (Các học giả Nho giáo ngày xưa phải am hiểu sáu bộ kinh.)
    • Tư tưởng trong Lục kinh ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa Á Đông. (Tư tưởng trong sáu bộ kinh ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa Đông Á.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thông Lục kinh": am hiểu sâu sắc sáu bộ kinh, thường dùng để chỉ một học giả uyên bác.

    • Ông ấy bậc thông Lục kinh, hiểu rộng biết nhiều. (Ông ấy người am hiểu Lục kinh, kiến thức uyên bác.)
  • "Theo Lục kinh": tuân theo hoặc lấy giáo lý trong sáu bộ kinh làm chuẩn mực.

    • Đạo làm người nên theo Lục kinh giữ lễ nghĩa. (Đạo làm người nên theo sáu bộ kinh giữ lễ nghĩa.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngũ kinh (danh từ): năm bộ kinh, chỉ "Lục kinh" sau khi bộ "Nhạc" bị thất truyền, bao gồm: Thi, Thư, Dịch, Lễ, Xuân Thu.

    • Chương trình khoa cử thường dựa trên Ngũ kinh. (Chương trình thi cử thường dựa trên Ngũ kinh.)
  • Tứ thư, Ngũ kinh (cụm danh từ): khái niệm chỉ các bộ sách kinh điển cốt lõi của Nho giáo, trong đó "Ngũ kinh" một phần.

    • Nho học truyền thống lấy Tứ thư, Ngũ kinh làm gốc. (Nho học truyền thống lấy Tứ thư, Ngũ kinh làm nền tảng.)
Từ đồng nghĩa
  • Sáu kinh: cách gọi giải nghĩa hơn về số lượng.
  • Kinh điển Nho gia: chỉ chung các bộ sách kinh điển của Nho giáo, có thể bao hàm "Lục kinh".
Thành ngữ liên quan
  • "Lục kinh chú ta": thành ngữ có nghĩalấy sáu bộ kinh để chú giải, bình luận cho các tác phẩm, học thuyết của mình, hàm ý việc dựa vào uy tín của kinh điển.
    • Học thuyết của ông ấy cũng chỉ "Lục kinh chú ta" mà thôi. (Học thuyết của ông ấy cũng chỉ lấy Lục kinh để chú giải cho ý mình.)
  1. 6 bộ kinh của Nho Giáo
  2. 6 kinh : Thi, Thư, Dịch, Lễ, Nhạc Xuân Thu; các sách kinh điển của Nho giáo do Khổng Tử soạn