Nông Cống
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Nông Cống" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- Tên một thị trấn: "Nông Cống" cũng là tên thị trấn huyện lỵ của huyện Nông Cống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Nông Cống nằm ở phía nam tỉnh Thanh Hóa.
- Thị trấn Nông Cống là trung tâm hành chính của huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Nông Cống": dùng để chỉ toàn bộ đơn vị hành chính với đầy đủ các xã, thị trấn.
- Kinh tế huyện Nông Cống chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
- "thị trấn Nông Cống": dùng để chỉ khu vực đô thị trung tâm, là huyện lỵ.
- Chợ thị trấn Nông Cống rất đông đúc.
Biến thể và từ liên quan
- Yên Mỹ: Tên thị trấn khác thuộc huyện Nông Cống.
- Huyện lỵ: Trung tâm hành chính của huyện, đóng tại thị trấn Nông Cống.
Thông tin địa lý và hành chính (Chi tiết bổ sung)
- Vị trí: Thuộc tỉnh Thanh Hóa.
- Diện tích: 267,2 km².
- Dân số: 186.900 người (năm 1997).
- Địa hình: Chủ yếu là đồi thoải lượn sóng, đồng bằng chiếm khoảng 63% diện tích.
- Thủy văn: Có các hồ (sông Mực, Yên Mỹ) và sông Yên chảy qua.
- Kinh tế: Dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (87,9%).
- Giao thông: Có đường sắt Thống Nhất và đường liên tỉnh chạy qua.
- Đơn vị hành chính: Gồm 2 thị trấn (Yên Mỹ, Nông Cống) và 31 xã.
- (huyện) Huyện ở phía nam tỉnh Thanh Hoá. Diện tích 267,2km2. Số dân 186.900 (1997). Địa hình đồi thoải lượn sóng, đồng bằng chiếm 63% diện tích. Có hồ sông Mực, Yên Mỹ, sông Yên chảy qua. Dân cư 87,9% làm nông nghiệp. Đường sắt Thống Nhất, đường liên tỉnh chạy qua. Huyện gồm 2 thị trấn (Yên Mỹ, Nông Cống) huyện lị, 31 xã
- (thị trấn) h. Nông Cống, t. Thanh Hoá