Núi Thành

Học thuật
Thân thiện
Núi Thành

Núi Thành là một huyện ven biển với cảnh quan thiên nhiên đa dạng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một huyện: "Núi Thành" tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Huyện này nằmvùng ven biển phía nam của tỉnh.
    • Tên thị trấn huyện lị: "Núi Thành" cũng tên thị trấn, đóng vai trò trung tâm hành chính của huyện cùng tên.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huyện Núi Thành địa hình đồi núiphía tây đồng bằng ven biểnphía đông.
    • Thị trấn Núi Thành nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thuộc huyện Núi Thành": dùng để chỉ sự thuộc về địa giới hành chính của huyện này.
    • Tam Hiệp một trong những thuộc huyện Núi Thành.
  • "vùng Núi Thành": chỉ khu vực địa hoặc không gian kinh tế - xã hội của huyện.
    • Vùng Núi Thành tiềm năng phát triển du lịch biển kinh tế cảng.
Biến thể từ gần giống
  • Huyện Núi Thành: Cụm danh từ đầy đủ, nhấn mạnh cấp hành chính.
    • Dự án này được đầu trên địa bàn huyện Núi Thành.
  • Thị trấn Núi Thành: Cụm danh từ chỉ đơn vị hành chính cấp thị trấn, huyện lị.
    • Chợ trung tâm thị trấn Núi Thành rất nhộn nhịp.
Từ đồng nghĩa
  • Địa danh Núi Thành: Cách gọi mang tính chất chỉ tên.
  • Huyện lỵ Núi Thành: Cách gọi nhấn mạnh chức năng trung tâm hành chính.
Thông tin bổ sung (Dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
  • Đặc điểm địa : Huyện diện tích 528,2 km², dân số khoảng 131.200 người (năm 1997). Địa hình phân hóa rõ rệt: phía tây đồi núi ( núi Chùa cao 1362m), phía đông đồng bằng ven đầm phá. sông Trường Giang, Tam Kỳ chảy qua.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Bờ biển dài 37km với nhiều vũng vịnh kín gió. hồ chứa nước Phú Ninh (4500ha). Tài nguyên khoáng sản gồm vàng, chì. Giao thông thuận lợi với Quốc lộ 1A đường sắt Thống Nhất chạy qua.
  • Lịch sử hành chính: Huyện được thành lập ngày 3 tháng 12 năm 1983 trên cơ sở chia tách huyện Tam Kỳ . Từ năm 1976 đến 1996 thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng, từ ngày 26 tháng 11 năm 1996 trở lại thuộc tỉnh Quảng Nam.
Núi Thành

Núi Thành là một huyện ven biển với cảnh quan thiên nhiên đa dạng.

  1. (huyện) Huyện ven biển phía nam tỉnh Quảng Nam. Diện tích 528,2km2. Số dân 131.2000 (1997). Địa hình đồi núiphía tây, núi Chùa (1362), đồng bằngphía đông nằm ven đầm phá. Sông chính: Trường Giang, Tam Kỳ chảy qua. Bờ biển dài 37km, các vùng: Sa Cân, Dung Quất, cửa bể An Hoà khuất gió sau mũi An Hoà. Hồ chứa nước Phú Ninh (4500ha). Vùng đồi núi vàng, chì. Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Huyện được thành lập từ 3-12-1983 do chia huyện Tam Kỳ thành huyện Núi Thành thị xã Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (1976-96), từ 26-11-1996 thuộc tỉnh Quảng Nam, gồm 1 thị trấn (Núi Thành) huyện lị, 14
  2. (thị trấn) t. Quảng Nam

Từ gần giống