Sĩ Trĩ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi khác của Tổ Địch, một danh tướng thời Đông Tấn: "Sĩ Trĩ" là một cách gọi khác của Tổ Địch, một vị tướng nổi tiếng với lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc ngoại xâm.
- Biểu tượng của chí khí anh hùng, lời thề quyết tâm diệt giặc cứu nước: Tên ông gắn liền với hình ảnh "Sĩ Trĩ khấu chèo" (Sĩ Trĩ gõ mái chèo thề), trở thành điển cố về ý chí kiên cường, thề không trở về nếu chưa hoàn thành nhiệm vụ trọng đại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tấm gương Sĩ Trĩ khích lệ tinh thần yêu nước của nhiều thế hệ. (Tấm gương Sĩ Trĩ khích lệ tinh thần yêu nước của nhiều thế hệ.)
- Câu chuyện Sĩ Trĩ thề sông vẫn còn lưu truyền mãi. (Câu chuyện Sĩ Trĩ thề sông vẫn còn lưu truyền mãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chí Sĩ Trĩ": dùng để chỉ ý chí kiên cường, lòng quyết tâm sắt đá theo gương Sĩ Trĩ.
- Người chiến sĩ ấy mang trong mình chí Sĩ Trĩ, thề sống chết với trận địa. (Người chiến sĩ ấy mang trong mình chí Sĩ Trĩ, thề sống chết với trận địa.)
"Theo gương Sĩ Trĩ": noi theo tấm gương yêu nước, quyết tâm diệt giặc của Tổ Địch.
- Thanh niên thời loạn thường nuôi chí theo gương Sĩ Trĩ, Lưu Côn. (Thanh niên thời loạn thường nuôi chí theo gương Sĩ Trĩ, Lưu Côn.)
Biến thể và từ gần giống
- Tổ Địch: tên chính của nhân vật lịch sử này.
- Tổ Sĩ Trĩ: cách gọi kết hợp họ và tên.
- Điển cố "Sĩ Trĩ khấu chèo" / "Sĩ Trĩ thệ khấu": chỉ sự kiện ông gõ mái chèo thề khi xuất quân, biểu trưng cho lời thề quyết tâm.
Từ đồng nghĩa
- Tráng sĩ: người có chí khí mạnh mẽ, hào hiệp (cùng chỉ loại người có khí phách).
- Anh hùng: người có công trạng, khí phách phi thường (nghĩa rộng hơn).
Thành ngữ liên quan
- "Sĩ Trĩ khấu chèo": thành ngữ xuất phát từ điển tích, chỉ lời thề quyết tâm cao độ, không thành công thì không trở về.
- Với tinh thần "Sĩ Trĩ khấu chèo", đoàn quân lên đường với quyết tâm sắt đá. (Với tinh thần "Sĩ Trĩ khấu chèo", đoàn quân lên đường với quyết tâm sắt đá.)
- Tức Tổ Địch đời Tống
- Bấy giờ, nữa Trung Quốc từ sông Trường Giang trở lên bị giặc Hung Nô chiếm. Căm thù giặc, ông xin vua cầm quân đi đánh. Khi tới giữa dòng sông, ông gõ mái chèo mà thề rằng: "Chuyến đi này nếu không diệt được giặc thì không về qua dòng sông này nữa."
- Xem Tổ Địch, Lưu Côn, Tổ Địch, Người Địch chống chèo