Tài cất Vạc

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Sức mạnh phi thường, có thể nhấc bổng chiếc vạc đồng lớn: "Tài cất vạc" một thành ngữ gốc Hán-Việt, dùng để von, miêu tả sức mạnh thể chất phi thường, vô địch, có thể nhấc bổng được những vật rất nặng như chiếc vạc bằng đồng.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Sức trai tráng ấy, quả thật tài cất vạc. (Sức mạnh của chàng trai trẻ ấy, quả thật phi thường.)
    • Hạng Vương nổi tiếng với tài cất vạc. (Hạng Vương nổi tiếng với sức mạnh có thể nhấc bổng chiếc vạc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc lối nói trang trọng, tính chất văn học để ca ngợi sức mạnh.
    • Dẫu cho tài cất vạc đi nữa, cũng khó lòng địch lại được mưu trí. ( cho sức mạnh phi thường đi nữa, cũng khó lòng địch lại được trí tuệ, mưu lược.)
Biến thể từ gần giống
  • Lực bạt sơn: (Thành ngữ) sức mạnh có thể nhổ cả núi.
  • Vạn phu bất địch: (Thành ngữ) sức mạnh của vạn người không địch nổi.
Từ đồng nghĩa
  • Sức khỏe phi thường
  • Thần lực
  • Sức mạnh vô địch
Nguồn gốc bối cảnh lịch sử
  • Thành ngữ này bắt nguồn từ điển tích về Hạng (Hạng Vương), một dũng tướng nổi tiếng thời Hán-Sở tranh hùng trong lịch sử Trung Quốc. Tương truyền ông sức mạnh siêu phàm, có thể nhấc bổng một chiếc vạc đồng rất lớn nặng. vậy, thành ngữ "tài cất vạc" thường gắn liền với hình tượng của ông.
  1. Nói sức mạnh của Hạng
  2. Lưu nữ tướng:
  3. Thiên uy biếc sắc non sông
  4. Dầu tài cất vạc xem không kể