Tô Vũ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Trung Quốc thời Tây Hán: (蘇武), tự Tử Khanh, một trung thần nổi tiếng của nhà Hán, biểu tượng cho lòng trung thành, khí tiết kiên cường tinh thần bất khuất trước nghịch cảnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tấm gương trung liệt của được lưu truyền qua sử sách. (Tấm gương trung liệt của được lưu truyền qua sử sách.)
    • Câu chuyện chăn giữ tiết thảo đã trở thành huyền thoại. (Câu chuyện chăn giữ tiết thảo đã trở thành huyền thoại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khí tiết ": Cụm từ dùng để ca ngợi phẩm chất kiên trung, không chịu khuất phục trước cường quyền hoặc hoàn cảnh khắc nghiệt, phải hy sinh bản thân.

    • bị tra tấn, người chiến sĩ ấy vẫn giữ vững khí tiết . ( bị tra tấn, người chiến sĩ ấy vẫn giữ vững khí tiết .)
  • " mục dương" ( chăn ): Thành ngữ chỉ việc kiên cường chịu đựng gian khổ, lưu lạc nơi đất khách trong một thời gian dài nhưng vẫn giữ vững lòng trung thành với quê hương, đất nước hoặc lý tưởng.

    • Những năm tháng lưu vong của ông chẳng khác nào cảnh mục dương. (Những năm tháng lưu vong của ông chẳng khác nào cảnh mục dương.)
Biến thể từ gần giống
  • Tử Khanh (Danh từ riêng): Tự (tên chữ) của , thường được dùng thay thế hoặc đi kèm khi nhắc đến ông.
    • "Nhà Hán ai ngờ được Tử Khanh" (Quốc âm thi tập). ("Nhà Hán ai ngờ được Tử Khanh" (Quốc âm thi tập).)
Từ đồng nghĩa
  • Trung thần: Bề tôi trung thành (nghĩa rộng, một điển hình cụ thể).
  • Tiết tháo: Khí tiết, phẩm hạnh cứng cỏi, trung kiên.
Thành ngữ liên quan
  • giữ tiết: Nhấn mạnh hành động giữ vững khí tiết, lòng trung trong hoàn cảnh thử thách, như đã làm.

    • Trong ngục, các chiến sĩ cách mạng đã nêu cao tinh thần giữ tiết. (Trong ngục, các chiến sĩ cách mạng đã nêu cao tinh thần giữ tiết.)
  • Ăn tuyết nằm sương (như ): cảnh sống cực khổ, thiếu thốn trăm bềnơi hoang vu, khắc nghiệt.

    • Cuộc sống của những người tiên phong khai hoang thật gian nan, chẳng khác gì cảnh ăn tuyết nằm sương của ngày trước. (Cuộc sống của những người tiên phong khai hoang thật gian nan, chẳng khác gì cảnh ăn tuyết nằm sương của ngày trước.)
  1. Người đời Hán, tự Tử Khanh
  2. Hán Thư: Thời Hán đế, làm Trung Lang Tướng, Đi sứ Hung , chúa Hung Thiềm Vu bắt phải hàng phục nhưng không chịu khuất phục nên bị tống giam vào một cái hang lớn không cho ăn uống cả. Tuyết xuống, lấy tuyết lông chim ăn, sau ông bị bắt đày đi chăn Bắc hải, nơi không quan một bóng người, không lấy một thứ để ăn, phải đào hang bắt chuột ăn. Suốt 19 năm bị đày ở Hung cực khổ như vậy nhưng vẫn giữ tấmlòng trung với nước, vẫn chống cờ tiết nhà Hán khi đi chăn . Đến đời Hán Chiêu Đế, Hung Hán hòa thuận nhau, Thiềm Vu cho về nước. Thời Hán Nghi Đế, được phong tước quan Nội Hầu, khi chết được vẽ hình thờKỳ Lân Các
  3. Quốc âm thi tập:
  4. Đời Thương khách biết cầu Xem Y Doãn
  5. Nhà Hán ai ngờ được Tử Khanh

Từ gần giống

Từ chứa "Tô Vũ"