Thứ nhất Kinh kì, thứ nhì
Direct English translation
First, the capital; second, ...
Giải thích tiếng Việt
Dùng để nhấn mạnh vị trí đứng đầu của chốn kinh kì về sự đông đúc, phồn hoa và tầm vóc đô hội; dạng nói bỏ lửng phần sau gợi ý rằng khó nơi nào sánh kịp. Thường dùng để ca ngợi sự trội vượt của kinh đô hoặc mở đầu cho một lời so sánh quen thuộc.
English explanation
Used to emphasize the capital’s foremost status in bustle, splendor, and urban importance; the unfinished second part suggests that few places could compare. It is often used to praise the capital or to introduce a familiar comparison.
Variants