Thuận Châu

Học thuật
Thân thiện
Thuận Châu

Thuận Châu là một huyện miền núi ở phía tây bắc.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Huyện thuộc tỉnh Sơn La: "Thuận Châu" tên một huyện nằmphía tây bắc của tỉnh Sơn La, Việt Nam.
    • Thị trấn huyện lị: "Thuận Châu" cũng tên thị trấn, đóng vai trò trung tâm hành chính của huyện cùng tên.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Thuận Châu một huyện miền núi nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống.
    • Thị trấn Thuận Châu nằm trên tuyến Quốc lộ 6.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "huyện Thuận Châu": cụm từ chỉ đầy đủ đơn vị hành chính.

    • Kinh tế huyện Thuận Châu chủ yếu dựa vào nông nghiệp lâm nghiệp.
  • "thị trấn Thuận Châu": cụm từ chỉ đơn vị đô thị huyện lị.

    • Chợ phiên thị trấn Thuận Châu rất nhộn nhịp vào cuối tuần.
Biến thể từ liên quan
  • Huyện lị (danh từ): thị trấn hoặc thị xã trung tâm hành chính của một huyện.

    • Thị trấn Thuận Châu huyện lị của huyện Thuận Châu.
  • (danh từ): đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc huyện.

    • Huyện Thuận Châu bao gồm thị trấn huyện lị 34 .
Thông tin địa hành chính (Tổng hợp)
  • Vị trí: Phía tây bắc tỉnh Sơn La.
  • Diện tích: 1.804,4 km².
  • Dân số: 142.400 người (năm 1997), gồm nhiều dân tộc: Thái, , H'mông, Kinh.
  • Địa hình: Núi thấp, các đỉnh như Co Pra (1.817m); thung lũngphía bắc.
  • Sông ngòi: sông Đà sông Nậm Muôi chảy qua.
  • Giao thông: Quốc lộ 6 chạy qua.
  • Lịch sử hành chính: Trước thuộc phủ Gia Hưng, trấn Hưng Hoá; sau thuộc tỉnh Sơn La.
  • cấu hành chính hiện nay: Gồm 1 thị trấn (Thuận Châu - huyện lị) 34 .
Thuận Châu

Thuận Châu là một huyện miền núi ở phía tây bắc.

  1. (huyện) Huyệnphía tây bắc tỉnh Sơn La. Diện tích 1804,4km2. Số dân 142.400 (1997), gồm các dân tộc: Thái, , H'mông, Kinh. Địa hình núi thấp các đỉnh núi: Co Pra (1817m), thung lũngphía bắc huyện. Sông Đà, Nậm Muôi chảy qua. Quốc lộ 6 chạy qua. Trước đây thuộc phủ Gia Hưng, trấn Hưng Hoá, sau đặt thành tỉnh Sơn La, huyện gồm 1 thị trấn (Thuận Châu) huyện lị, 34
  2. (thị trấn) h. Thuận Châu, t. Sơn La