Trương Hàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử thời Tây Tấn, Trung Quốc: Trương Hàn (張翰) là một học giả, nhà thơ nổi tiếng thời Tây Tấn (khoảng thế kỷ thứ 3). Ông được biết đến với tính cách phóng khoáng, yêu thích tự do và đặc biệt là nỗi nhớ quê hương da diết, thường gắn liền với hình ảnh món canh rau thuần và cá trắm sông.
- Biểu tượng của lòng hoài hương: Tên của ông thường được nhắc đến như một điển tích văn học, tượng trưng cho tình yêu quê hương và mong muốn được trở về nơi chôn nhau cắt rốn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Tấm lòng hoài hương của Trương Hàn thật đáng trân trọng. (Tấm lòng nhớ quê của Trương Hàn thật đáng trân trọng.)
- Câu chuyện về Trương Hàn nhớ canh rau thuần quê nhà đã trở thành giai thoại. (Câu chuyện về Trương Hàn nhớ món canh rau thuần quê nhà đã trở thành giai thoại.)
Các cách sử dụng nâng cao
Điển tích "Trương Hàn tư thuần": Chỉ nỗi nhớ quê hương da diết, thường dùng trong văn chương.
- Lòng anh như Trương Hàn tư thuần, ngày đêm mong ngóng trở về. (Lòng anh như Trương Hàn nhớ rau thuần, ngày đêm mong ngóng trở về.)
Hàm ý về sự từ quan về quê: Chỉ việc từ bỏ chức quan để trở về quê nhà sống đời thanh bần, tự tại, theo gương Trương Hàn.
- Ông ấy quyết định theo gương Trương Hàn, từ quan về quê. (Ông ấy quyết định theo gương Trương Hàn, từ bỏ chức quan để về quê.)
Biến thể và từ liên quan
- Thuần Vược (莼鲈): Cụm từ thường đi kèm, chỉ món canh rau thuần và cá trắm, là biểu tượng cho hương vị quê hương mà Trương Hàn hằng nhớ nhung.
- Tư thuần (思莼): Nhớ rau thuần, thường dùng để ví von nỗi nhớ quê.
Từ đồng nghĩa (về ý nghĩa điển tích)
- Lòng hoài hương: Nỗi nhớ quê hương.
- Tình quê: Tình cảm với quê nhà.
Thành ngữ, điển cố liên quan
- "Thuần vược chi tư" (莼鲈之思): Nỗi nhớ canh rau thuần cá trắm; thành ngữ bắt nguồn từ điển tích Trương Hàn, dùng để chỉ nỗi nhớ quê hương tha thiết.
- Xa quê lâu ngày, lòng dậy lên thuần vược chi tư. (Xa quê lâu ngày, lòng dậy lên nỗi nhớ quê da diết.)
- Xem Thuần Vược