Trương Minh Giảng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị quan đại thần triều Nguyễn: "Trương Minh Giảng" tên của một nhân vật lịch sử Việt Nam, một vị quan văn song toàn, nhiều công lao dưới thời vua Minh Mạng Thiệu Trị.
    • Một công thần bậc nhất của nhà Nguyễn: Ông được ghi nhận người đóng góp to lớn trong công cuộc bảo vệ biên cương phía Nam biên soạn quốc sử.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Trương Minh Giảng một vị tướng tài ba của triều Nguyễn.
    • Công lao của Trương Minh Giảng trong việc bình định trấn Tây Thành rất lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời kỳ Trương Minh Giảng trấn nhậm An Giang": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử khi ông giữ chức Tổng đốc An Giang, liên quan đến các hoạt động quân sự hành chính tại đây.
    • Thời kỳ Trương Minh Giảng trấn nhậm An Giang gắn liền với cuộc đấu tranh chống quân Xiêm.
Biến thể từ liên quan
  • Tổng đốc Trương Minh Giảng: cách gọi nhấn mạnh chức vụ cao nhất của ông tại địa phương.
  • Hiệp Biên đại họcTrương Minh Giảng: cách gọi trang trọng, đề cao học vị chức tước của ông trong triều đình.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh lịch sử)
  • Vị quan công thần: chỉ chung những đại thần công lớn với triều đình, tương tự như địa vị của Trương Minh Giảng.
  • Danh tướng trấn biên: chỉ những vị tướng giỏi trấn giữ vùng biên cương, phù hợp với vai trò của ông ở An Giang Chân Lạp.
Thông tin lịch sử liên quan
  • Quê quán: Làng Hạnh Thông, huyện Bình Dương, thuộc Gia Định thành (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Gia thế: Con của quan Thượng thư bộ Lễ Trương Minh Thành.
  • Khoa bảng: Đỗ Cử nhân năm 1819 (năm Kỷ Mão).
  • Chức vụ từng đảm nhiệm: Lang trung bộ Binh, Thượng thư bộ Hộ, kiêm phụ trách Khâm Thiên Giám, Tổng đốc An Giang.
  • Tước hiệu được phong: Bình Thành , Hiệp Biên đại học sĩ, Đông các đại học sĩ.
  • Công lao chính:
    • Chống quân xâm lược Xiêm La, bảo vệ vùng lãnh thổ phía Nam.
    • Bình định bảo hộ đất Chân Lạp (trấn Tây Thành).
    • Giữ chức Tổng tài Quốc sử giám, soạn bộ Đại Nam thực lục chính biên.
    • Cùng Phan Huy Thục soạn bộ Liệt thánh thực lục.
  • Năm mất: 1841, tại An Giang.
  1. ( - 1841)
  2. Quan nhà Nguyễn, người làng Hạnh Thông, huyện Bình Dương, Gia Định thành, ông mất năm 1841 tại An Giang. Cha quan Thượng thư bộ lễ Trương Minh Thành. Ông đỗ cử nhân năm Kỷ Mão 1819, tài kiêm văn , ông công thần bậc nhất của nhà Nguyễn, đã từng giữ các chức vụ: Lang Trung bộ Binh, Thượng thư bộ Hộ, kiêm phụ trách Khâm Thiên Giám, Tổng đốc An Giang. đã được sắc phong: Bình Thành , Hiệp Biên đại học sĩ, Đông các đại học
  3. Ông nhiều công lao trong việc chống quân xâm lược Xiêm bảo vệ phần lãnh thổ phía Nam của tổ quốc thế kỷ XIX, bình định bảo hộ đất Chân Lạp (trấn Tây Thành). Ông cũng Tổng tài Quốc sử giám soạn bo Đại Nam thực lục chính biên cùng với Phan Huy Thục soạn bộ Liệt thánh thực lục