Trong vốn thời nài, ngoài vốn thời bán

Direct English translation

What is within the capital, then haggle; what is outside the capital, then sell.

Giải thích tiếng Việt
Chỉ thói tính toán vụ lợi, hễ còn trong phần vốn liếng hay quyền lợi của mình thì cố nài ép, mặc cả cho bằng được, còn ra ngoài phần ấy thì sẵn sàng bán đi. Câu này chê lối xử sự khôn vặt, chỉ biết giữ chặt phần mình coi nhẹ cái không thuộc lợi ích trực tiếp của mình.
English explanation
It refers to a petty, self-serving attitude: when one’s own capital or interest is involved, one bargains and presses hard, but beyond that one is ready to sell off or let go. It criticizes narrow calculation and concern only for one’s own share.