Vũ Huy Tấn

Học thuật
Thân thiện
Vũ Huy Tấn

Vũ Huy Tấn mặc triều phục, đứng nghiêm trang trong điện.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: Huy Tấn (1749-1800) một danh , đại thần thời mạt Tây Sơn, quêlàng Mộ Trạch, huyện Đường An (nay thuộc huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương).
Thông tin chi tiết
  • Thân thế: Ông còn tên Huy Liễn, hiệu Nhất Thủy, con trai của Huy Đĩnh.
  • Khoa bảng: Ông đỗ Giải nguyên khoa thi Hương năm Mậu (1768).
  • Sự nghiệp quan trường:
    • Dưới triều vua Hiển Tông, ông giữ chức Thị nội văn chức.
    • Sau đó, ông làm quan cho nhà Tây Sơn dưới triều vua Quang Trung, lần lượt trải qua các chức vụ Hàn lâm đãi chế, Thượng thư bộ Công.
  • Hoạt động ngoại giao: Ông hai lần được cử đi sứ sang Trung Quốc.
  • Vinh hiển: công lao, ông được đặc cách thăng tới chức Thượng trụ quốc, Thị trung, Đãi chiếu thượng thư.
  • Tác phẩm: Ông để lại tác phẩm "Hoa nguyên tùy bộ tập".
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huy Tấn một trong những danh thần nổi tiếng của triều Tây Sơn.
    • Cuộc đời sự nghiệp của Huy Tấn được ghi chép trong nhiều sử liệu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Nhắc đến với tư cách một sứ thần: Thường được nhắc đến trong bối cảnh lịch sử ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc cuối thế kỷ 18.

    • Hai lần đi sứ của Huy Tấn đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
  • Nhắc đến với tư cách một tác giả: Khi đề cập đến di sản văn chương thời kỳ này.

    • "Hoa nguyên tùy bộ tập" của Huy Tấn một tư liệu quý.
Biến thể từ liên quan
  • Huy Liễn: Tên khác của Huy Tấn.
  • Nhất Thủy: Hiệu (tên chữ) của Huy Tấn.
  • Huy Đĩnh: Thân phụ của Huy Tấn.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Danh thần: Bậc bề tôi tài giỏi, nổi tiếng (có thể dùng để chỉ chung những người như Huy Tấn).
  • Sứ thần: Người được vua cử đi sứ nước ngoài.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ hoặc tục ngữ phổ biến trực tiếp nhắc đến tên riêng Huy Tấn. Tên ông chủ yếu xuất hiện trong văn cảnh lịch sử, học thuật.)

Vũ Huy Tấn

Vũ Huy Tấn mặc triều phục, đứng nghiêm trang trong điện.

  1. (1749 - Mộ Trạch, Đường An - nay Bình Giang, Hải Hưng - 1800) Còn tên Liễn, hiệu Nhất Thuỷ, con trai của Huy Đĩnh. Đỗ giải nguyên (1768). Dưới triều Hiển Tông, làm Thị nội văn chức, về sau làm quan với vua Quang Trung trải các chức Hàn lâm đãi chế, thăng Thượng thư bộ Công. Hai lần đi sứ Trung Quốc. công, được đặc cách thăng Thượng trụ quốc thị trung đãi chiếu thượng thư. Tác phẩm Hoa nguyên tuỳ bộ tập