Vương Sư Bá

Học thuật
Thân thiện
Vương Sư Bá

Vương Sư Bá ngồi đọc sách trong thư phòng của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử: "Vương Sư " tên một danh nhân văn hóa, nhà thơ người Việt Nam sống vào thế kỷ 16.
    • Tên một tác giả: "Vương Sư " tác giả của tác phẩm "Nham Khê thi tập".
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Vương Sư một danh thời . (Vương Sư một nhà nho tiếng thời .)
    • Thơ của Vương Sư còn lưu lại trong "Nham Khê thi tập". (Thơ của Vương Sư còn được bảo tồn trong "Nham Khê thi tập".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Danh nhân Vương Sư ": dùng để nhấn mạnh địa vị, sự đóng góp của ông trong lịch sử văn hóa.

    • Làng Đồng Yên, quê hương của danh nhân Vương Sư . (Làng Đồng Yên, quê hương của danh nhân Vương Sư .)
  • "Tác phẩm của Vương Sư ": dùng để chỉ đến các sáng tác văn chương do ông để lại.

    • Chúng ta cần nghiên cứu sâu hơn các tác phẩm của Vương Sư . (Chúng ta cần nghiên cứu sâu hơn các tác phẩm của Vương Sư .)
Biến thể từ gần giống
  • Vương Trọng Khương: Tên tự (tên chữ) của Vương Sư .

    • Vương Sư , tự Trọng Khương. (Vương Sư , tên chữ Trọng Khương.)
  • Nham Khê: Hiệu (tên hiệu) của Vương Sư .

    • Ông thường lấy hiệu Nham Khê để tên trong thơ văn. (Ông thường dùng hiệu Nham Khê để tên trong thơ văn.)
  • Nham Khê thi tập: Tên tập thơ do Vương Sư sáng tác.

    • "Nham Khê thi tập" di sản quý giá của nền văn học nước nhà. ("Nham Khê thi tập" di sản quý giá của nền văn học nước nhà.)
Từ đồng nghĩa
  • Danh họ Vương: Chỉ chung các nhà nho họ Vương tiếng thời xưa, có thể dùng để ám chỉ Vương Sư trong ngữ cảnh phù hợp.
  • Nhà thơ thế kỷ 16: Cụm từ mô tả chỉ chung các thi sĩ thời kỳ đó, trong đó Vương Sư .
Thông tin lịch sử liên quan
  • Quê quán: Làng Đồng Yên, huyện Khoái Châu, trấn Hải Hưng (địa danh lịch sử, nay thuộc tỉnh Hưng Yên, Việt Nam).
  • Chức quan: Ông từng giữ chức Tri phủ (một chức quan đứng đầu phủ thời phong kiến).
  • Thời đại: Sống sáng tác dưới thời nhà ( / trung hưng).
Vương Sư Bá

Vương Sư Bá ngồi đọc sách trong thư phòng của mình.

  1. (thế kỷ 16, Đồng Yên, Khoái Châu, Hải Hưng) Tự Trọng Khương, hiệu Nham Khê, làm quan đến Tri phủ. Tác phẩm Nham Khê thi tập