bác cổ thông kim
Giáo sư ấy quả thật là một bậc bác cổ thông kim, ông có thể bàn luận từ lịch sử cổ đại đến các xu hướng công nghệ mới nhất.
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Kiến thức uyên bác, am hiểu sâu rộng cả về lịch sử lẫn hiện tại: "Bác cổ thông kim" là một thành ngữ Hán Việt dùng để ca ngợi một người có học vấn sâu rộng, thông thạo cả những điều xưa cũ (cổ) lẫn những điều hiện đại (kim).
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Giáo sư ấy quả thật là một bậc bác cổ thông kim, ông có thể bàn luận từ lịch sử cổ đại đến các xu hướng công nghệ mới nhất.
- Để trở thành một nhà nghiên cứu xuất sắc, anh ấy luôn phấn đấu để có được một tầm hiểu biết bác cổ thông kim.
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong văn viết trang trọng, các bài phát biểu mang tính học thuật hoặc khi đánh giá, khen ngợi một học giả, một trí thức có tầm ảnh hưởng.
- Bài diễn thuyết của vị học giả đã thể hiện rõ tư chất bác cổ thông kim của ông.
Biến thể và từ gần giống
- Thông kim bác cổ: Đây là biến thể đảo ngữ của "bác cổ thông kim", cùng mang một ý nghĩa.
- Uyên bác (tính từ): Có kiến thức sâu rộng.
- Thông thái (tính từ): Hiểu biết sâu sắc và sáng suốt.
Từ đồng nghĩa
- Học rộng hiểu sâu: Có kiến thức rộng và sự am hiểu thấu đáo.
- Uyên thâm: (Kiến thức) sâu rộng một cách đáng kính.
Thành ngữ liên quan
- Cổ kim: Chỉ chung mọi thời đại, từ xưa đến nay. (Ví dụ: chuyện cổ kim)
- Bác học đa văn: (Thành ngữ Hán Việt) Chỉ người học rộng, biết nhiều.