bé bỏng
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất nhỏ, rất bé, còn non nớt: Dùng để miêu tả một người, đặc biệt là trẻ em, hoặc một bộ phận cơ thể, có kích thước rất nhỏ nhắn, đáng yêu và gợi cảm giác cần được che chở, nâng niu.
- Non trẻ, chưa phát triển đầy đủ: Có thể dùng với nghĩa bóng để chỉ sự non nớt, thiếu kinh nghiệm hoặc chưa trưởng thành.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa trẻ mới sinh trông thật bé bỏng và yếu ớt.
- Nó còn bé bỏng lắm, đừng bắt nó phải lo nghĩ nhiều.
- Cô bé đưa đôi bàn tay bé bỏng của mình ra đón lấy món quà.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với sắc thái trìu mến, thương yêu: Từ "bé bỏng" thường mang sắc thái biểu cảm mạnh, thể hiện sự yêu thương, xót xa hoặc muốn bảo vệ đối tượng được miêu tả.
- Nhìn con ngủ say, lòng mẹ trào dâng một tình yêu vô bờ với hình hài bé bỏng ấy.
- Dùng trong văn học, thơ ca để tăng tính biểu cảm: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn chương để nhấn mạnh sự nhỏ bé, đáng thương hoặc đáng quý.
- "Tuổi thơ bé bỏng của tôi gắn liền với con đê và cánh đồng làng."
Biến thể và từ gần giống
- Bé (tính từ): nhỏ, thường dùng để so sánh hoặc miêu tả kích thước, tuổi tác. "Bé bỏng" mang sắc thái mạnh hơn và giàu cảm xúc hơn "bé".
- Nhỏ bé (tính từ): nhỏ về kích thước hoặc tầm vóc. "Nhỏ bé" thiên về miêu tả khách quan hơn, trong khi "bé bỏng" thiên về cảm xúc chủ quan.
- Non nớt (tính từ): non trẻ, thiếu kinh nghiệm. Có thể dùng thay thế khi "bé bỏng" mang nghĩa bóng.
Từ đồng nghĩa
- Nhỏ xíu: rất nhỏ (thiên về kích thước).
- Tí hon: rất nhỏ, bé tí (thường dùng với sắc thái đáng yêu).
- Yếu ớt: không khỏe mạnh, dễ bị tổn thương (có thể đi kèm với "bé bỏng").
Thành ngữ liên quan
- Bé người bé của: Thành ngữ này nhấn mạnh sự nhỏ bé về thể chất hoặc địa vị. "Bé bỏng" có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự để nhấn mạnh sự non nớt, nhỏ bé cần được nương tựa.
- Nó còn bé bỏng bé bàng thế kia, biết gì mà nói.