bê tha

Học thuật
Thân thiện
bê tha

Một người đàn ông bê tha ngồi bên vỉa hè với chai rượu.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Ham mê, sa đà vào những thú vui không lành mạnh một cách thái quá, dẫn đến suy đồi về nhân cách đạo đức: "bê tha" diễn tả hành động chìm đắm, đắm chìm trong các tệ nạn hoặc lối sống buông thả như cờ bạc, rượu chè, trai gái.
  2. Tính từ:

    • Bệ rạc, luộm thuộm, không gọn gàng, chỉnh tề (về ngoại hình): "bê tha" mô tả vẻ bề ngoài xộc xệch, thiếu sự chăm chút.
    • Suy đồi, buông thả, mất hết nền nếp (về lối sống, phẩm cách): "bê tha" mô tả một cuộc sống hoặc con người đã đánh mất sự đứng đắn, kỷ cương.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Anh ta đã bê tha trong những quán rượu suốt nhiều năm trời. (Anh ta đã chìm đắm trong những quán rượu suốt nhiều năm trời.)
    • Không được bê tha vào cờ bạc, sẽ hủy hoại cuộc đời con. (Không được sa đà vào cờ bạc, sẽ hủy hoại cuộc đời con.)
  • Tính từ:

    • Sau trận ốm, ông ấy trông thật bê tha với bộ quần áo nhàu nát. (Sau trận ốm, ông ấy trông thật luộm thuộm với bộ quần áo nhàu nát.)
    • Một cuộc sống bê tha chẳng mang lại điều tốt đẹp. (Một cuộc sống buông thả chẳng mang lại điều tốt đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bê tha rượu chè": chỉ việc đắm chìm, nghiện ngập trong việc uống rượu.
    • Cảnh sát phát hiện một nhóm thanh niên đang bê tha rượu chè trong công viên lúc nửa đêm.
  • "bê tha cờ bạc": chỉ việc ham mê, sa đà vào trò cờ bạc.
    • Cả gia tài tiêu tan ông chủ bê tha cờ bạc.
  • "ăn mặc bê tha": mô tả cách ăn mặc cẩu thả, không gọn gàng.
    • ấy không bao giờ chịu nổi việc ăn mặc bê tha ra đường.
Biến thể từ gần giống
  • Bệ rạc (tt): Cũng có nghĩaluộm thuộm, không sạch sẽ, chỉnh tề, thường dùng để mô tả ngoại hình hoặc nơi chốn.
    • Căn phòng trông thật bệ rạc.
  • Buông thả (tt, đgt): Phóng túng, không tự chủ, không giữ kỷ luật (về hành vi, lối sống). Nghĩa gần với "bê tha" nhưng nhấn mạnh sự thiếu kiềm chế.
    • Một thời trai trẻ buông thả.
  • Sa đọa (tt, đgt): Rơi vào tình trạng suy đồi về đạo đức, nhân cách. Nghĩa mạnh hơn trang trọng hơn "bê tha".
    • Con đường sa đọa của một viên chức.
Từ đồng nghĩa
  • Luộm thuộm (tt): (Về ngoại hình) không gọn gàng, lôi thôi.
  • Phóng đãng (tt): lối sống buông thả, ham mê tửu sắc.
  • Trụy lạc (tt): (Văn chương) lối sống sa đọa, chìm đắm trong dục vọng.
Từ trái nghĩa
  • Chỉnh tề (tt): (Về ngoại hình) gọn gàng, đúng mực.
  • Đứng đắn (tt): (Về tính cách, lối sống) nghiêm túc, đúng đắn.
  • Mẫu mực (tt): Chuẩn mực, làm gương tốt.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bê tha" mang sắc thái rất tiêu cực, dùng để phê phán, chê bai một cách mạnh mẽ. Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ tệ nạn như "rượu chè", "cờ bạc", "trai gái" khi động từ.
  • Khi tính từ, thường mô tả trạng thái hiện tại một cách trực tiếp (ăn mặc bê tha, sống bê tha).
bê tha

Một người đàn ông bê tha ngồi bên vỉa hè với chai rượu.

  1. I. đgt. Ham chơi bời bậy bạ đến mức mất hết nhân cách: bê tha cờ bạc bê tha rượu chè, trai gái. II. tt. Bệ rạc, không đứng đắn: ăn mặc bê tha sống bê tha.