bình thành

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:

    • Tên một địa danh cổ: "Bình Thành" tên một thành cổ, nay thuộc địa phận tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc.
    • Tên một huyện cổ: "Bình Thành" cũng từng tên một huyện thời cổ đạiTrung Quốc.
  2. Cụm từ:

    • Công lao, thành tựu to lớn trong việc trị thủy ổn định đất nước: Xuất phát từ điển tích "Địa bình thiên thành" trong Kinh Thư, dùng để chỉ công đức vĩ đại của bậc đế vương (như vua ) trong việc khắc phục thiên tai lụt ("địa bình") khiến cho trời đất, ngũ hành được ổn định, hài hòa ("thiên thành"), từ đó mang lại thái bình, no ấm cho muôn dân.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Chiến dịch Bình Thành một trận đánh quan trọng trong lịch sử. (Chỉ địa danh lịch sử)
  • Cụm từ (nghĩa bóng chỉ công đức):
    • Bình Thành công đức bấy lâu, Ai ai cũng đội trên đầu biết bao. (Truyện Kiều - Nguyễn Du. Ý nói công ơn to lớn (của Từ Hải) đã cứu giúp, khiến mọi người đều mang ơn, đội ơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển: "Bình Thành" thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ hoặc mang phong cách cổ điển để chỉ công lao, ân đức sâu nặng, sức ảnh hưởng lớn lao, vĩ đại, đặc biệt của bậc minh quân hoặc anh hùng.
    • Non sông nhờ có bàn tay anh hùng được Bình Thành.nói nhờ có người tài giỏi đất nước được ổn định, thịnh vượng.)
Biến thể từ gần giống
  • Địa bình thiên thành (Thành ngữ gốc): Chỉ công đức to lớn trong việc trị thủy, an dân, ổn định thiên hạ.
  • Công đức Bình Thành (Cụm danh từ): Công lao, ân đức to lớn được với công nghiệp "Bình Thành".
Từ đồng nghĩa
  • Công đức vĩ đại: Công lao, ơn nghĩa to lớn.
  • Ân đức sâu nặng: Ơn nghĩa lớn lao sâu sắc.
  • Công nghiệp hiển hách: Thành tích, sự nghiệp lẫy lừng, rạng rỡ.
Lưu ý về cách dùng
  • Trong tiếng Việt hiện đại, từ "Bình Thành" ít khi được dùng độc lập với tư cách một danh từ chung. Cách dùng phổ biến quen thuộc nhất đối với người Việt trong cụm "công đức Bình Thành", thông qua câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, để chỉ công ơn to lớn.
  • Từ này mang sắc thái trang trọng, cổ kính thường dùng trong bối cảnh văn chương, ca ngợi.
  1. Do chữ "Địa bình thiên thành"
  2. Đây chữ trong sách Kinh Thư: Làm cho thủy thổ được điều hòa gọi là "Địa bình", , khiến cho ngũ hành (Thủy, hỏa, kim, mộc, thổ) theo thứ tự ổn định gọi là "Thiên thành". Đó nói công đức trị lụt của vua
  3. Đây nói công đức to lớn của vua lo sửa sang việc nước, ra ơn cho dân
  4. Kiều:
  5. Bình Thành công đức bấy lâu
  6. Ai ai cũng đội trên đầu biết bao