bùn dơ

bùn dơ

Con lợn thích lăn mình trong bùn dơ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chất lỏng đặc, nhão, bẩn thỉu hôi hám: Hỗn hợp của nước, đất, rác rưởi các chất thải hữu cơ phân hủy, tạo thành một thứ bẩn đặc quánh, thường mùi khó chịu.
    • Tình trạng ô uế, nhơ nhuốc về mặt đạo đức hoặc xã hội: Dùng theo nghĩa bóng để chỉ một môi trường, hoàn cảnh hoặc lối sống suy đồi, đầy cám dỗ tội lỗi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Con lợn thích lăn mình trong bùn . (Con lợn thích lăn mình trong thứ bùn bẩn thỉu.)
    • Khu ổ chuột ngập trong bùn sau cơn mưa. (Khu nhà ổ chuột ngập trong chất bẩn đặc quánh sau cơn mưa.)
    • Hắn ta đã sa chân vào chốn bùn của xã hội đen. (Anh ta đã sa chân vào nơi ô uế, tội lỗi của giới xã hội đen.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống trong bùn ": Sống trong một môi trường vật chất cực kỳ bẩn thỉu, nghèo khổ hoặc trong một cuộc sống suy đồi về đạo đức.
    • Nhân vật chính của tiểu thuyết đã phải sống trong bùn nhiều năm trước khi vươn lên.
  • "Vùng vẫy trong bùn ": Vật lộn, cố gắng thoát ra khỏi một hoàn cảnh khó khăn, nhơ nhuốc hoặc tội lỗi.
    • Anh ấy đang cố vùng vẫy trong bùn của những món nợ lừa đảo.
Biến thể từ gần giống
  • Bùn lầy (danh từ): Bùn loãng, sình lầy, thườngcác vùng đầm lầy, có thể không mang sắc thái " bẩn" mạnh như "bùn ".
  • Bùn đen (danh từ): Chỉ loại bùn màu đen, thường gặpcác con kênh, vùng nước đọng.
  • Cặn bã (danh từ): Phần cặn, thứ bỏ đi, dùng nhiều theo nghĩa bóng để chỉ thành phần xấu xa, đê tiện trong xã hội.
Từ đồng nghĩa
  • Bẩn thỉu: Rất bẩn (nhấn mạnh vào sự không sạch sẽ).
  • Cáu bẩn: Bám đầy chất bẩn.
  • Ô uế: (Trang trọng) Bị làm cho bẩn, không còn trong sạch, thường dùng về mặt tinh thần, đạo đức.
  • Nhơ nhuốc: (Văn chương) Bị vấy bẩn, làm mất đi sự thanh cao.
Thành ngữ liên quan
  • "Gần bùn chẳng hôi tanh mùi bùn": Thành ngữ ca ngợi những người sống trong hoàn cảnh khó khăn, xấu xa nhưng vẫn giữ được phẩm chất trong sạch, cao đẹp.
    • ấy lớn lênkhu phố nghèo nhưng "gần bùn chẳng hôi tanh mùi bùn", luôn chăm chỉ lương thiện.