bạc bẽo

bạc bẽo

Cô ấy cảm thấy mối quan hệ này thật bạc bẽo.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thiếu lòng biết ơn, vô ơn: Chỉ thái độ hoặc hành vi của người không nhớ đến, không đền đáp lại công ơn, tình cảm người khác đã dành cho mình.
    • Không được đền đáp xứng đáng, không mang lại sự hài lòng hay kết quả tốt: Dùng để chỉ một việc làm, một công việc đã cố gắng nhưng không nhận được sự công nhận, đền đáp tương xứng hoặc kết quả không như mong đợi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta thật một kẻ bạc bẽo, quên hết ơn nghĩa của người đã từng cưu mang mình. (Anh ta thật một kẻơn, quên hết ơn nghĩa của người đã từng cưu mang mình.)
    • Làm công việc chăm sóc người già tưởng chừng bạc bẽo, nhưng thực ra lại rất ý nghĩa. (Làm công việc chăm sóc người già tưởng chừng không được đền đáp xứng đáng, nhưng thực ra lại rất ý nghĩa.)
    • Tình cảm bạc bẽo khiến lòng người ta chai sạn. (Tình cảm không được đáp lại xứng đáng khiến lòng người ta chai sạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bạc bẽo tình đời": dùng để than vãn, chỉ trích sự đời một cách chung chung, cảm thấy cuộc đời hoặc con người nói chung vô tình, không công bằng.
    • Sau bao thăng trầm, ông cụ thường than thở về sự bạc bẽo tình đời.
  • "lòng người bạc bẽo": cụm từ thường dùng để chỉ sự thay đổi, sựơn trong tình cảm, thái độ của con người.
    • Câu chuyện ấy một minh chứng cho sự bạc bẽo của lòng người.
Biến thể từ gần giống
  • Bạc (tính từ): có nghĩa rộng hơn, chỉ sự phụ bạc, không giữ trọn tình nghĩa ( dụ: bạc tình, bạc nghĩa).
  • ơn (tính từ): từ đồng nghĩa trực tiếp, chỉ sự không biết ơn.
  • Bội bạc (tính từ): nhấn mạnh sự phản bội, phụ bạc nặng nề trong tình nghĩa, thường trong các mối quan hệ thân thiết.
Từ đồng nghĩa
  • ơn: không biết ơn.
  • Phụ bạc: phụ lòng, không giữ trọn lời hứa hay tình nghĩa.
  • Bội nghĩa: làm trái lại với đạo nghĩa, ơn nghĩa.
Từ trái nghĩa
  • Ân nghĩa: ơn có nghĩa.
  • Trọng tình trọng nghĩa: coi trọng tình cảm đạo nghĩa.
  • Biết ơn: nhớ muốn đền đáp ơn nghĩa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ăn cháo đá bát: thành ngữ chỉ hành độngơn, phụ bạc, được người khác giúp đỡ rồi quay lại hãm hại họ. Cùng thể hiện tính chất "bạc bẽo".
  • Qua cầu rút ván: thành ngữ chỉ sựơn, sau khi đạt được mục đích nhờ sự giúp đỡ thì phá hủy phương tiện đã giúp mình, không nghĩ đến người sau.