bập bềnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Chuyển động lên xuống nhẹ nhàng, không ổn định trên mặt nước: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật nổi và dao động theo sóng nước.
- Ở trong trạng thái trôi nổi, không vững vàng, không có chỗ đứng cố định: Dùng theo nghĩa bóng để chỉ một tình thế, cuộc sống hoặc sự vật không ổn định, chông chênh.
Trạng từ:
- Một cách chập chờn, lên xuống không đều: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức chuyển động hoặc tồn tại.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Những cánh hoa bập bềnh trên dòng nước.
- Cuộc sống của anh ấy cứ bập bềnh mãi, chưa tìm được hướng đi rõ ràng.
- Trạng từ:
- Chiếc thuyền nhỏ trôi bập bềnh giữa dòng sông rộng.
- Tấm ván trôi bập bềnh trên mặt hồ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bập bà bập bềnh": Là hình thức láy toàn bộ, nhấn mạnh hơn tính chất liên tục, kéo dài và không ổn định của sự chuyển động hoặc trạng thái.
- Chiếc phao cứ bập bà bập bềnh theo từng đợt sóng.
- Công việc của cô ấy vẫn còn bập bà bập bềnh, chưa ổn định.
Biến thể và từ gần giống
- Bồng bềnh (đgt, tt): Cũng có nghĩa nổi và chuyển động nhẹ trên mặt nước, nhưng thường gợi cảm giác nhẹ nhàng, thơ mộng hơn (ví dụ: mây bồng bềnh, thuyền bồng bềnh).
- Chập chờn (đgt, tt): Dao động, lúc có lúc không, lúc rõ lúc mờ; thường dùng cho ánh sáng, hình ảnh hoặc trạng thái ý thức (ví dụ: ánh đèn chập chờn, ký ức chập chờn).
- Chông chênh (tt): Ở trạng thái không vững, dễ đổ, dễ nghiêng; thường dùng cho vật thể hoặc hoàn cảnh (ví dụ: chiếc thang chông chênh, cuộc sống chông chênh).
Từ đồng nghĩa
- Lênh đênh (đgt): Trôi nổi trên mặt nước một thời gian dài, thường gắn với cảm giác phiêu bạt, không nơi neo đậu.
- Trôi nổi (đgt): Di chuyển theo dòng nước; nghĩa bóng chỉ một cuộc sống không ổn định, lang thang.
Thành ngữ liên quan
- Nửa mạn phong ba, luống bập bềnh: Thành ngữ trong thơ cổ (Hồ Xuân Hương), ví von thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa như con thuyền nhỏ giữa sóng gió, chịu nhiều bấp bênh, gian truân.
- đgt, trgt. 1. Nói vật trôi trên mặt nước: Gỗ trôi bập bềnh trên mặt sông 2. Trôi nổi, không yên chỗ: Nửa mạn phong ba, luống bập bềnh (HXHương).