bằng vai
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Có địa vị, thứ bậc, tuổi tác hoặc điều kiện tương đương nhau: "Bằng vai" dùng để chỉ hai hay nhiều người có vị thế ngang hàng, tương xứng với nhau, thường là về mặt xã hội, tuổi tác hoặc gia cảnh.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Hai gia đình ấy chơi với nhau thân vì họ bằng vai phải lứa. (Hai gia đình đó chơi thân với nhau vì họ có địa vị và tuổi tác tương đương.)
- Anh ta không dám nói chuyện với sếp vì nghĩ mình không bằng vai. (Anh ta không dám nói chuyện với sếp vì nghĩ mình không ngang hàng về địa vị.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bằng vai phải lứa": Một biến thể phổ biến và đầy đủ hơn của thành ngữ "bằng vai", nhấn mạnh sự tương xứng cả về địa vị, thứ bậc (bằng vai) lẫn tuổi tác (phải lứa).
- Chuyện hôn nhân nên tìm người bằng vai phải lứa thì mới bền. (Chuyện hôn nhân nên tìm người có địa vị và tuổi tác tương xứng thì mới bền lâu.)
Biến thể và từ gần giống
Ngang hàng (tính từ): Có vị trí, cấp bậc, giá trị như nhau.
- Hai công ty này là đối thủ ngang hàng trên thị trường. (Hai công ty này là đối thủ có vị thế như nhau trên thị trường.)
Tương xứng (tính từ): Phù hợp với nhau về mặt nào đó (như địa vị, năng lực, điều kiện).
- Mức lương phải tương xứng với năng lực và kinh nghiệm. (Mức lương phải phù hợp với năng lực và kinh nghiệm.)
Từ đồng nghĩa
- Ngang cơ: Có sức mạnh, khả năng tương đương (thường dùng trong cạnh tranh, đối đầu).
- Đồng đẳng: Có địa vị, quyền lợi ngang nhau (thường dùng trong quan hệ xã hội hoặc pháp lý).
Thành ngữ liên quan
Môn đăng hộ đối: Chỉ sự tương xứng, phù hợp giữa hai gia đình về địa vị, gia cảnh (thường dùng trong hôn nhân truyền thống).
- Bố mẹ anh ấy muốn tìm một gia đình môn đăng hộ đối cho con. (Bố mẹ anh ấy muốn tìm một gia đình có địa vị tương xứng cho con.)
Cá mè một lứa: Chỉ những người cùng hạng, cùng loại với nhau (thường mang sắc thái không tích cực).
- Bọn chúng là cá mè một lứa, chẳng ai hơn ai. (Bọn chúng là cùng một loại, chẳng ai hơn ai.)